PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Nordrone 5
Rx

Norethindrone là một progestogen có tác dụng kích thích tố nam không đáng kể. Tác dụng progestogen của norethindrone trên nội mạc tử cung là cơ sở điều trị chảy máu do rối loạn chức năng, vô kinh nguyên phát và thứ phát, và lạc nội mạc tử cung bằng norethindrone.

Quy cách Hộp 30 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Norethindrone
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén: 5 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Xuất huyết do rối loạn chức năng,
  • Vô kinh nguyên phát và thứ phát,
  • Hội chứng tiền hành kinh,
  • Bệnh tuyến vú theo chu kỳ,
  • Điều kinh, bệnh lạc nội mạc tử cung.

Liều dùng

  • Xuất huyết do rối loạn chức năng
    Uống 5 mg (01 viên) x 3 lần/ngày trong 10 ngày.
    Hiện tượng chảy máu nhẹ có thể xảy ra sau khi kết thúc chu kỳ chảy máu đầu tiên. Trong những trường hợp như vậy không nên nghỉ hoặc dừng uống thuốc.
    Đề phòng xuất huyết tái phát do rối loạn chức năng: Uống 5 mg (01 viên) x 1 – 2 lần/ngày, từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 25 của chu kỳ (ngày thứ nhất của chu kỳ = ngày đầu của lần xuất huyết sau cùng). Sau khi uống viên thuốc cuối cùng vài hôm sau sẽ xảy ra xuất huyết do ngưng thuốc.
  • Vô kinh
    Chỉ tiến hành điều trị hormon cho các trường hợp vô kinh thứ phát khi loại trừ được tình trạng có thai. Trước khi bắt đầu điều trị vô kinh nguyên phát và thứ phát, nên loại trừ sự hiện diện của khối u tuyến yên tiết prolactin. Không thể loại trừ khả năng tăng kích thước u tuyến đại thể khi dùng estrogen liều cao trong một thời gian dài.
    Cần tiến hành bổ sung estrogen cho tử cung (ví dụ: 14 ngày) trước khi bắt đầu điều trị bằng norethindrone.
    Sau đó uống 1 viên norethindrone 1 – 2 lần một ngày trong 10 ngày.
    Chảy máu kinh nguyệt có thể xuất hiện trong vài ngày sau khi uống viên thuốc cuối cùng.
    Khi biết chắc chắn bệnh nhân đã sản xuất được estrogen nội sinh, nên ngừng điều trị với estrogen để tạo ra chảy máu kinh nguyệt bằng cách uống 1 viên norethindrone 2 lần một ngày từ ngày 16 đến ngày 25 của chu kỳ.
  • Hội chứng tiền hành kinh, bệnh tuyến vú
    Uống viên norethindrone ngày 1 đến 3 lần.
  • Điều kinh
    Có thể trì hoãn hiện tượng ra máu kinh nguyệt hằng tháng bằng biện pháp sử dụng norethindrone. Tuy nhiên, chỉ sử dụng phương cách này đối với những phụ nữ không có nguy cơ mang thai trong quá trình điều trị.
    Uống 1 viên norethindrone 5 mg, 2 – 3 lần/ngày trong thời gian không quá 10 – 14 ngày, bắt đầu 3 ngày trước ngày dự kiến có kinh. Xuất huyết sẽ xảy ra sau khi ngừng thuốc 2 – 3 ngày.
  • Bệnh lạc nội mạc tử cung
    Bắt đầu điều trị vào ngày thứ nhất cho đến ngày thứ 5 của chu kỳ với norethindrone 5 mg ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, tăng lên ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên nếu có xuất huyết chút ít. Khi ngưng xuất huyết có thể dùng lại liều ban đầu.
    Thời gian điều trị tối thiểu 4 – 6 tháng. Trong thời gian điều trị, không có rụng trứng và kinh nguyệt. Sau khi ngưng điều trị hormon sẽ xảy ra xuất huyết do ngưng thuốc.

Cách dùng

  • Nên nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước.
  • Nếu quên uống thuốc thì uống ngay khi nhớ ra và tiếp tục các liều kế tiếp theo đúng hướng dẫn.
  • Nếu để đảm bảo cho mục đích tránh thai, nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác không có hormon (loại rào cản).
  • Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Hiện đang có hoặc tiền sử có các biến cố huyết khối/thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch (như huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, nhồi máu cơ tim) hoặc tai biến
    mạch máu não.
  • Hiện đang có hoặc tiền sử có các dấu hiệu báo trước của huyết khối (như cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, cơn đau thắt ngực).
  • Người đang có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.
  • Tiền sử bị đau nửa đầu với các dấu hiệu thần kinh khu trú.
  • Bệnh đái tháo đường có liên quan đến các bệnh tim mạch.
  • Hiện đang có hoặc tiền sử mắc các bệnh về gan trầm trọng cũng như các thông số đánh giá chức năng của gan chưa trở lại bình thường.
  • Sử dụng các thuốc kháng virus tác động trực tiếp (DAA) chứa ombitasvir, paritaprevir, hoặc dasabuvir và sự phối hợp của những thuốc này.
  • Hiện đang có hoặc tiền sử mắc u gan (lành tính hoặc ác tính).
  • Đã biết hoặc nghi ngờ có các khối u ác tính phụ thuộc vào hormon sinh dục (như ở cơ quan sinh dục hoặc vú).
  • Quá mẫn với norethindrone hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Hội chứng Dubin-Johnson.
  • Hội chứng Rotor.
  • Sẩy thai.
  • Chảy máu âm đạo hoặc tiết niệu chưa được chẩn đoán.
  • Bệnh lý ở vú chưa được chẩn đoán.
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp trong những tháng đầu tiên sau khi bắt đầu dùng norethindrone và giảm dần theo thời gian điều trị.
  • Trong chỉ định lạc nội mạc tử cung, có thể xảy ra những thay đổi về kiểu chảy máu bao gồm chảy máu bất thường, chảy máu ít và vô kinh.

Thường gặp

  • Rối loạn thị giác.
  • Buồn nôn.
  • Nhức đầu, phù.
  • Đau nửa đầu.
  • Khó thở.
  • Phát ban, mày đay.
  • Phản ứng quá mẫn.
  • Lưu ý về khả năng tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch, đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử huyết khối tắc mạch. Cần ngưng điều trị ngay lập tức nếu có các triệu chứng hoặc biểu hiện nghi ngờ của biến cố huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch.
  • Thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị đái tháo đường.
  • Phải thận trọng đối với người có tiền sử trầm cảm; phải ngừng thuốc nếu trầm cảm tái lại trong khi điều trị.
  • Thuốc có thể gây giữ nước ở mức độ nhất định.
  • Chảy máu kịch phát có khả năng xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị lạc nội mạc tử cung.
  • Sự giảm dung nạp glucose đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân dùng progestogen.
  • Thuốc này có thể gây tăng cân.
  • Không được sử dụng viên nén norethindrone như một phương pháp thử thai hoặc khi nghi ngờ có thai.
  • Cần khai thác bệnh sử đầy đủ và tiến hành thăm khám phụ khoa trước khi bắt đầu hoặc tái sử dụng norethindrone.
  • Sự gia tăng tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của cơn đau nửa đầu trong quá trình điều trị (có thể là dấu hiệu báo trước của tai biến mạch máu não) cũng có thể là lý do để ngừng thuốc ngay lập tức. Cơn đau nửa đầu xảy ra lần đầu hoặc xuất hiện thường xuyên hơn các cơn nhức đầu dữ dội bất thường, rối loạn giác quan đột ngột (như rối loạn thị giác hoặc thính giác), triệu chứng đầu tiên của viêm tắc tĩnh mạch hoặc các triệu chứng huyết khối tắc mạch (như đau hoặc sưng chân bất thường, đau nhói không rõ nguyên nhân khi thở hoặc ho), cảm giác đau và tức ngực, đang chờ phẫu thuật (trong 6 tuần tới), bất động (như sau tai nạn), khởi phát vàng da, khởi phát viêm gan không vàng da, ngứa toàn thân, huyết áp tăng cao rõ rệt, có thai.
  • Norethindrone chỉ được chỉ định sau khi có kinh nguyệt.
  • Việc sử dụng progestogen có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm.
  • Nordrone 5 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay  kém hấp thu glucose-galactose.
  • Chống chỉ định dùng norethindrone ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
  • Tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc ở người chưa được đánh giá. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn của thuốc bao gồm rối loạn thị giác, hoa mắt và buồn ngủ, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.