Anastrozole là thuốc ức chế aromatase được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh có khối u phụ thuộc thụ thể hormone dương tính. Anastrozole STELLA 1 mg được dùng dưới dạng viên nén bao phim, uống 1 mg (1 viên) mỗi ngày một lần và cần được bác sỹ chỉ định sử dụng.
Letrozole STELLA 2.5 mg (Letrozole 2,5 mg) thuộc nhóm thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase, được chỉ định điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể hormon dương tính ở phụ nữ mãn kinh.
Capecitabine STELLA 500 mg (Capecitabine 500 mg) là thuốc điều trị ung thư đường uống, được chỉ định cho các bệnh ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, và ung thư vú. Capecitabine STELLA 500 mg có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.
Aztezan (Azithromycin 500 mg) được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm phổi, viêm phế quản), nhiễm khuẩn da, mô mềm, tai giữa và bệnh lây qua đường tình dục. Azithromycin được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn thấp. Aztezan do Stellapharm sản xuất theo công nghệ được chuyển giao từ Auxilto Healthcare GmbH (Đức).
Ecoxia 30 (Etoricoxib 30 mg) là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), ức chế chọn lọc COX-2, dùng để giảm đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, các cơn đau cấp tính. Liều thường dùng là 30mg-60mg/lần/ngày. Thuốc cần kê đơn, hạn chế dùng dài ngày do nguy cơ tim mạch và dạ dày.
Eperisone hiệu quả trong cải thiện các triệu chứng của tăng trương lực cơ như co cứng ở vai, đau đốt sống cổ, nhức đầu, hoa mắt, đau vùng thắt lưng và co cứng các đầu chi, có thể đi kèm với bệnh lý não tuỷ, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cột sống, thắt lưng.
Ramistell 1.25 (Ramipril 1,25 mg) được chỉ định dùng điều trị cao huyết áp, suy tim và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim/đột quỵ. Thuốc hoạt động bằng cách giãn mạch máu, giúp hạ huyết áp và giảm tải cho tim.
Stadlacil 4 (lacidipne) được chỉ định để điều trị cao huyết áp như một đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc chen beta, lợi tiểu và ức chế ACE.
Empagliflozin là thuốc được dùng để điều trị tiểu đường tuýp 2, giảm nguy cơ tử vong tim mạch và suy tim. Thuốc hoạt động bằng cách tăng thải glucose qua nước tiểu, thường dùng liều 10-25mg/ngày, uống vào buổi sáng.
Vildagliptin được dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn (Đơn trị liệu cho những bệnh nhân không kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn và tập luyện đơn thuần, và/hoặc kết hợp với các chế phẩm điều trị đái tháo đường khác.)
G.Samin Forte (Glucosamin sulfate kali chloride, Chondroitin sulfate natri, Cao khô hạt tiêu đen) giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng đau khớp, khó vận động ở người trường thành.
Simarin plus với thành phần chính silymarin (từ chiết xuất Kế sữa) kết hợp với Vitamin B1, B6, B12 giúp hỗ trợ cải thiện chức năng gan và tình trạng vàng da do chức năng gan kém.
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Estrostad được chiết xuất từ 3 thảo dược quý là Đương quy, Bạch thủ ô và Tía tô xanh, giúp giảm các triệu chứng tiền mãn kinh. Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Rutin-C STELLA chứa rutin trihydrate và acid ascorbic trong thành phần, có tác dụng làm tăng sức bền thành mạch, hỗ trợ chống oxy hóa và hỗ trợ tốt cho sức khỏe tim mạch ở người lớn.
Tauginko 250 STELLA với thành phần là taurin và cao khô lá bạch quả dành cho người lớn bị thiểu năng tuần hoàn máu não. Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Tauginko 500 STELLA với thành phần là taurin và cao khô lá bạch quả dành cho người lớn bị thiểu năng tuần hoàn máu não. Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Ferolina (sắt fumarat, bột tảo spirulina, acid folic, vitamin B12) giúp giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt, hỗ trợ quá trình tạo máu ở người lớn và trẻ em trên 10 tuổi.
CoQ10-STELLA chứa Coenzym Q10 và chiết xuất tiêu đen trong thành phần, hỗ trợ chống oxy hóa và hỗ trợ tốt cho sức khỏe tim mạch ở người lớn. Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
VitK-D STELLA (Vitamin K2, vitamin D3) dành cho người lớn có nguy cơ bị loãng xương do thiếu vitamin D và cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên có nguy cơ bị còi xương. Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
ZinDcal (Calci, Magnesi, Kẽm, Vitamin D3) hỗ trợ tăng cường hấp thu calci, giúp xương và răng chắc khỏe, hỗ trợ phát triển chiều cao, giảm nguy cơ còi xương cho trẻ em, giảm nguy cơ loãng xương ở người lớn.
Helix STELLA (chiết xuất lá thường xuân) được dùng cho người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên khi bị ho khan, ho có đờm, ho do thay đổi thời tiết, viêm họng, viêm phế quản. Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Helix STELLA FORTE chứa chiết xuất lá thường xuân trong thành phần, được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị ho, ho có đờm do viêm họng, viêm phế quản. Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Folic STELLA (acid folic) hỗ trợ tăng khả năng tạo máu, giúp giảm thiếu máu do thiếu acid folic ở người lớn, phụ nữ có thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú.
Clobetad (Clobetasol 0,05%) là thuốc corticosteroid dùng ngoài da, thường được sử dụng để điều trị ngắn hạn các bệnh da như vẩy nến, viêm da, lichen phẳng, lupus ban đỏ, những bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các steroid hiệu lực thấp hơn.
Viên kết hợp ezetimibe/simvastatin được sử dụng cùng với chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ thấp cholesterol “xấu” và chất béo (như LDL-C, triglyceride) và làm tăng cholesterol “tốt” (HDL-C) trong máu nhằm giúp giảm nguy cơ bệnh tim, nguy cơ xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu.
Ezecept 10/10 chứa ezetimibe và atorvastatin, là thuốc làm giảm lipid, ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol ở ruột và các phytosterol liên quan và ức chế tổng hợp cholesterol nội sinh.
Ezecept 20/10 chứa ezetimibe và atorvastatin, là thuốc làm giảm lipid, ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol ở ruột và các phytosterol liên quan và ức chế tổng hợp cholesterol nội sinh.
Ticagrelor được chỉ định dùng đồng thời với acid acetylsalicylic trong phòng ngừa biến cố huyết khối ở người mắc hội chứng mạch vành cấp tính, bệnh nhân có tiền sử và nguy cơ cao bị biến cố huyết khối.
Sitagliptin có trong thuốc Gliptinestad 100 được chỉ định trong điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, với điều kiện là trước đó người bệnh đã điều trị bệnh bằng các biện pháp ăn kiêng, tập luyện thể dục thể thao mà không đạt kết quả.
Staclazide 80 được chỉ định trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) ở người lớn khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng, luyện tập thể lực và giảm cân.
Rebagastrin (Rebamipide 100 mg) thuộc nhóm thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản dành cho người lớn.
Thuốc cốm Racetril (Racecadotril) được sử dụng ở trẻ nhỏ trên 3 tháng tuổi, trẻ em và người lớn để điều trị tiêu chảy cấp, kết hợp với bù nước bằng đường uống.
Racetril Cap. (racecadotril 100 mg) điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn. Racecadotril làm giảm sự tăng tiết nước và điện giải ở ruột gây ra do độc tố vi khuẩn tả hoặc viêm, và không ảnh hưởng đến hoạt động bài tiết cơ bản.
Mopristad 5 (Mosapride citrate) có công dụng chính trong điều trị các triệu chứng dạ dày – ruột kết hợp với khó tiêu chức năng như viêm dạ dày mạn tính, ợ nóng, buồn nôn,…Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Paracetamol 500mg là thuốc giảm đau, hạ sốt phổ biến được sử dụng để điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình và hạ sốt cho người lớn và trẻ em có cân nặng từ 27 kg trở lên (khoảng 8 tuổi).
Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Viên nén Amxolstad 15 (Ambroxol 15 mg) được chỉ định dùng trong điều trị các bệnh đường hô hấp, thúc đẩy dẫn lưu trong viêm xoang mạn tính.
Amxolstad 30 mg/10 ml có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy trong các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường.
Rupatadine STELLA 10 mg (Rupatadine fumarate) được chỉ định trong các trường hợp điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Bilazin 20 (Bilastine) được dùng trong điều trị triệu chứng các trường hợp viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm) hoặc nổi mày đay. Thuốc không gây buồn ngủ.
Calcium Auxilto 1000 mg (calcium 1000 mg) được dùng trong phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calcium, loãng xương, kết hợp với vitamin D3 trong điều trị còi xương và nhuyễn xương.
Odistad 120 (Orlistat) có tác dụng ngăn chặn sự hấp thu chất béo vào cơ thể, thường được chỉ định kết hợp cùng với chế độ ăn giảm calo và tăng cường hoạt động thể chất để điều trị béo phì và ngăn ngừa tăng cân trở lại ở người lớn.
S-Profen 400 (Dexibuprofen 400 mg) thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt, đặc biệt tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp.
Naproflam 500 (Naproxen 500 mg) là thuốc giảm đau chống viêm không steroid có đặc tính hạ sốt, hoạt động bằng cách ngăn chặn cơ thể sản xuất chất gây viêm prostaglandin.
Stadolac 200 (etodolac 200 mg) là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Thuốc thường được chỉ định trong tình trạng đau do viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
Aldenstad plus (Alendronic acid và cholecalciferol) được sử dụng để điều trị tình trạng loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ có nguy cơ bị thiếu hụt vitamin D. Thuốc giúp giảm nguy cơ gãy xương sống và xương hông.
Ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu, pravastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol và triglycerid; trong khi đó làm tăng HDL-cholesterol và apolipoprotein A.
Nitroglycerin thuộc nhóm nitrate hữu cơ. Viên nén đặt dưới lưỡi Nitrostad 0.6 chứa 0,6 mg nitroglycerin có tác dụng giãn mạch máu giúp máu lưu thông tốt hơn do đó ngăn ngừa được cơn đau thắt ngực tái phát (do thiếu máu về tim).
Cilnistella 10 (Cilnidipine) được sử dụng như thuốc hạ huyết áp dành cho người lớn. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, uống một liều đơn cilnidipine mỗi ngày cho thấy tác dụng hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn rõ rệt vào sáng sớm hôm sau.
Với liều khuyến cáo thông thường, ivabradine giúp nhịp tim giảm khoảng 10 nhịp/phút lúc nghỉ và trong lúc luyện tập. Điều này làm giảm gánh nặng cho tim khi hoạt động và giảm nhu cầu oxy cho cơ tim.
Amiodarone là thuốc chống loạn nhịp tim được sử dụng để điều trị và dự phòng một số loại rối loạn nhịp tim, bao gồm nhanh thất, rung thất, và nhịp nhanh QRS rộng, cũng như rung nhĩ và nhịp nhanh kịch phát trên thất.
Rivaroxaban (Xelostad 20) là thuốc chống đông tác động trực tiếp dùng đường uống. Chất này ức chế yếu tố đông máu Xa, do đó ngăn chặn quá trình chuyển prothrombin thành thrombin và làm chậm quá trình hình thành cục máu đông.
Nordrone 5 (Norethindrone 5 mg) là thuốc hormone progestin tổng hợp, dùng để điều trị lạc nội mạc tử cung, vô kinh, xuất huyết tử cung bất thường, hội chứng tiền hành kinh, bệnh tuyến vú theo chu kỳ, điều kinh.
Tamsulosin 0.4 mg (Tamsulosin 0,4 mg) là thuốc chẹn alpha-1A, điều trị các triệu chứng đường tiểu dưới do phì đại tuyến tiền liệt (BPH) như tiểu khó, tiểu nhiều lần, dòng tiểu yếu. Thuốc hoạt động bằng cách làm giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang.
Mifestad 200 (Mifepristone 200mg) là thuốc phá thai nội khoa (phá thai bằng thuốc) theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” hiện hành của Bộ Trưởng Bộ Y tế. Thuốc hoạt động bằng cách đối kháng progesterone, làm bong niêm mạc tử cung. Phải sử dụng Mifestad 200 theo chỉ dẫn của bác sỹ, thường kết hợp với Misoprostol.
Progestad VT 100 được chỉ định để hỗ trợ hoàng thể như một phần của “kỹ thuật hỗ trợ sinh sản” (ART - Assisted Reproductive Technology) - chương trình điều trị cho phụ nữ vô sinh.
Viên nén đặt âm đạo Aliquina (Dequalinium chloride) được dùng trong điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn, thuộc nhóm thuốc sát khuẩn và chống nhiễm khuẩn phụ khoa không kết hợp với costicosteroid.
Viên nén đặt âm đạo Vastad (metronidazole, nystatin và neomycin sulfate) thuộc nhóm thuốc sát khuẩn và chống nhiễm phụ khoa không kết hợp corticosteroid, hiệu quả trong điều trị viêm âm đạo do mọi nguyên nhân từ vi khuẩn, trùng roi, nấm,…
Stebastin Sp. (Ebastine 1mg/ml) thuộc nhóm thuốc kháng histamine dùng toàn thân, được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm) và nổi mề đay vô căn mạn tính.
Clenmysol Sp. (Ambroxol hydrochloride, Clenbuterol hydrochloride) là thuốc điều trị các bệnh đường hô hấp, giảm thở khò khè và cải thiện tình trạng khó thở, làm tan đờm, đặc biệt ở những bệnh nhân suy nhược.
Vinpocetine được dùng để điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Điều trị hoặc làm giảm triệu chứng một số bệnh ở tai và mắt có nguyên nhân mạch.
Sulpistad 100 được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
Flustad 75 (Oseltamivir) điều trị bệnh cúm ở người lớn và trẻ em (bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng) có các triệu chứng điển hình của bệnh cúm, khi virus đang lây lan trong cộng đồng. Thuốc này không thay thế cho vaccine cúm, không ảnh hưởng đến việc chủng ngừa cúm hàng năm.
Lesovir (Ledipasvir kết hợp với sofosbuvir) được sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân viêm gan C mạn tính bằng cách loại bỏ virus viêm gan C trong cơ thể, giúp hệ thống miễn dịch chống lại virus và giúp gan dần hồi phục.
Molnupiravir được chỉ định để điều trị bệnh COVID-19 từ nhẹ đến trung bình ở người lớn có xét nghiệm chẩn đoán SARS-CoV-2 dương tính và có ít nhất một yếu tố nguy cơ tiến triển bệnh nặng.
Molnupiravir được chỉ định để điều trị bệnh COVID-19 từ nhẹ đến trung bình ở người lớn có xét nghiệm chẩn đoán SARS-CoV-2 dương tính và có ít nhất một yếu tố nguy cơ tiến triển bệnh nặng.
Methylprednisolone có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Thuốc chủ yếu được dùng làm thuốc chống viêm hoặc ức chế miễn dịch để điều trị một số bệnh bao gồm nguyên nhân do huyết học, dị ứng, viêm, ung thư và tự miễn.
Viên nhai Alumastad chứa dried aluminum hydroxide gel và magnesium hydroxide là những chất kháng acid làm giảm đau và khó chịu của chứng khó tiêu bằng cách trung hòa acid quá mức của dạ dày.
Zecein 40 (Drotaverine hydrochloride 40 mg) thuộc nhóm điều trị giãn cơ trơn được chỉ định điều trị các hội chứng đau của hệ tiêu hóa, đường mật, tiết niệu - sinh dục và mạch máu.
Almasane (Aluminium hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicone) là hỗn hợp cân bằng của hai thuốc kháng acid và một thuốc chống đầy hơi simethicone, thuộc nhóm điều trị các rối loạn liên quan đến acid, làm dịu các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.
Stadfovir 25 (Tenofovir alafenamide fumarate) được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể từ 35 kg trở lên).
Tefostad T300 (Tenofovir disoproxil fumarate) kết hợp với các thuốc kháng retrovirus trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn, dự phòng nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với HIV và điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn.
Stadovas 5 CAP (Amlodipine 5 mg) được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực. Thuốc có thể dùng đơn trị hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
Bisostad 5 (Bisoprolol fumarate 5 mg) dùng trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực. Thuốc còn được dùng phối hợp với trị liệu chuẩn trên bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định.
Felodipine STELLA 5 mg retard (Felodipine 5 mg) được dùng trong kiểm soát tăng huyết áp và dự phòng đau thắt ngực ổn định, chống đau thắt ngực và chống thiếu máu cục bộ do cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim.
Nifedipin T20 retard (Nifedipine 20 mg) được chỉ định dùng trong dự phòng đau thắt ngực (đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal) và điều trị tăng huyết áp.
Lercastad 10 (Lercanidipin 10 mg) được chỉ định sử dụng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình. Thuốc hoạt động bằng cách giãn mạch máu, với liều thông thường 10-20mg/ngày, nên uống trước bữa ăn sáng ít nhất 15 phút.
Statripsine (Alphachymotrypsine 4,2 mg) được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương/sau mổ (Tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mô, khối tụ máu, bầm máu, nhiễm trùng, phù nề mí mắt, chuột rút và chấn thương thể thao). Statripsine còn được dùng để làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh về phổi, viêm xoang.
Pracetam 400 CAP (Piracetam 400 mg) là thuốc hướng tâm thần tác động trực tiếp trên não để cải thiện hiệu lực của đoan não ở cả người bình thường và người bị suy giảm chức năng, tăng cường sự tỉnh táo và gia tăng chức năng nhận thức.
Fluotin 20 (Fluoxetine) có tác dụng chống trầm cảm, chống rối loạn xung lực cưỡng bức - ám ảnh và chống chứng ăn vô độ của fluoxetine liên quan đến ức chế thu nhận serotonin ở hệ thần kinh trung ương.
PARTAMOL 250 EFF. (paracetamol 250 mg) được dùng trong các cơn đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh bị sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Viên đặt trực tràng Partamol 150 Supp. (paracetamol 150 mg) có tác dụng toàn thân giúp giảm đau, hạ sốt ở trẻ sơ sinh cân nặng từ 8 – 12 kg (khoảng 6 – 24 tháng).
Partamol C (Paracetamol và vitamin C) được chỉ định trong các bệnh kèm theo đau hoặc sốt như đau đầu, các tình trạng giống như cúm, đau răng, đau cơ, đau bụng kinh, ở người lớn và trẻ em có cân nặng hơn 25 kg (khoảng 8 tuổi).
Partamol-Cafein là dạng phối hợp của paracetamol và caffeine, được chỉ định trong các trường hợp đau và sốt như: nhức đầu, chứng đau nửa đầu, đau lưng, đau răng,....
Partamol Tab. (paracetamol 500 mg) dùng trong các cơn đau từ nhẹ đến vừa và sốt, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylate.
Citalopram STELLA 20 mg (Citalopram 20 mg) được chỉ định trong điều trị các đợt trầm cảm nặng, điều trị rối loạn hoảng loạn có hoặc không có chứng sợ khoảng rộng.
Quetiapine STELLA 200 mg (Quetiapine 200 mg) là thuốc trị chứng loạn tâm thần không điển hình thuộc nhóm dibenzothiazepine, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (cơn hưng cảm, trầm cảm).
Venlafaxine STELLA 37.5 mg (Venlafaxine 37,5 mg) được chỉ định trong điều trị các cơn trầm cảm nặng, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn hoảng sợ, và phòng ngừa tái phát trầm cảm và phòng ngừa tái phát các cơn trầm cảm nặng.
Risperstad 1 (Risperidone 1 mg) được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt và các chứng loạn tâm thần khác.
Sifstad 0.7 chứa pramipexole là chất chủ vận dopamin không thuộc dẫn xuất của nấm cựa gà, được chỉ định trong điều trị bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên vô căn. Không dùng thuốc này cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
Viên nén sủi bọt Stacytine 600 (Acetylcysteine 600 mg) được dùng cho người lớn trong điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt đờm đặc quánh, viêm phế quản cấp và mãn tính. Stacytine 600 còn được dùng như thuốc giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.
Stacytine 200 CAP (acetylcysteine 200 mg) làm giảm độ nhớt của đờm phổi có mủ và không có mủ, còn có thể bảo vệ gan trong quá liều paracetamol.
Viên sủi Calcium STELLA 500 mg được sử dụng trong phòng và điều trị thiếu hụt calci, ngăn ngừa loãng xương, hỗ trợ cho liệu pháp vitamin D trong điều trị còi xương và nhuyễn xương.
Bicimax (Multi Vitamin B, Vitamin C, Calcium, và Magnesium) giúp bổ sung các vitamin nhóm B, vitamin C, calcium và magnesium khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, khi mắc bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày hay cho những người nghiện rượu.