PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Etoricoxib 120 mg
Rx

Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2), có hoạt tính khi uống trong phạm vi liều dùng trên lâm sàng.

Quy cách Hộp 10 viên, 30 viên, 100 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Etoricoxib
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 120 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

Dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên, trong:

  • Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp, và viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, và viêm khớp gút cấp tính.
  • Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật nha khoa.

Liều dùng

  • Thoái hoá khớp:
    30 mg, ngày 01 lần.
    Một số bệnh nhân có thể dùng 60 mg, ngày 01 lần.
    Không uống nhiều hơn 60 mg/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp/Viêm cột sống dính khớp:
    60 mg ngày 1 lần.
    Một số bệnh nhân, liều 90 mg ngày 1 lần.
    Không uống nhiều hơn 90 mg/ngày.
  • Viêm khớp gút cấp tính:
    120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày.
    Không uống nhiều hơn 120 mg/ngày.
  • Đau sau phẫu thuật nha khoa:
    90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày.
    Không uống nhiều hơn 90 mg/ngày.

Cách dùng

  • Uống nguyên viên với một ly nước đầy,
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. (Thuốc có tác dụng nhanh hơn khi dùng không cùng với thức ăn.)
  • Quá mẫn với etoricoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc chảy máu dạ dày ruột.
  • Bệnh nhân sau khi dùng acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (các NSAID), bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase-2 (COX-2), có tiền sử hen, viêm mũi dị ứng, mày đay, hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng.
  • Suy gan, suy thận nặng.
  • Suy tim sung huyết (độ II – IV theo phân loại NYHA).
  • Bệnh viêm ruột.
  • Bệnh nhân cao huyết áp, có huyết áp tăng liên tục trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Có thể gặp:

  • Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày).
  • Phù, giữ nước, tăng huyết áp.
  • Chóng mặt, đau đầu, suy nhược.
  • Etoricoxib có thể che triệu chứng sốt và các dấu hiệu khác của viêm.
  • Cần thận trọng khi dùng kết hợp etoricoxib với warfarin hoặc thuốc chống đông dùng đường uống khác.
  • Tránh dùng etoricoxib cho phụ nữ đang muốn có thai.
  • Không dùng etoricoxib cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  • Những bệnh nhân bị chóng mặt, chóng mặt hoặc buồn ngủ khi dùng etoricoxib nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.