PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Calcium Auxilto 1000 mg
OTC

Các ion calcium có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các hệ thống sinh học. Sự thiếu hụt các ion Ca2+ trong huyết tương làm tăng khả năng kích thích thần kinh cơ, và ngược lại dư sẽ làm giảm khả năng này.

Quy cách Hộp 01 tuýp 20 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Calcium (dưới dạng calcium carbonate)
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén sủi bọt: 1000 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calcium.
  • Bổ sung calcium hỗ trợ cho liệu pháp đặc hiệu trong phòng ngừa và điều trị loãng xương.
  • Hỗ trợ cho liệu pháp vitamin D3 trong điều trị còi xương và nhuyễn xương.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1000 mg (1 viên)/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong một ly nước lớn (khoảng 200 ml) và uống.
  • Thuốc có thể được uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Các bệnh hoặc tình trạng bệnh có thể gây tăng calcium huyết hoặc tăng calcium niệu.
  • Sỏi thận calcium, vôi hóa thận.
  • Bất động lâu ngày kèm tăng calcium niệu hoặc tăng calcium huyết.

Thường gặp

  • Tăng calcium huyết.
  • Ttăng calcium niệu.
  • Uống Calcium Auxilto 1000 mg làm tăng đào thải calcium trong nước tiểu. Trong vài tháng đầu dùng thuốc, điều này cũng làm tăng xu hướng kết tủa muối calcium và
    trong một số trường hợp nhất định hình thành sỏi trong thận và bàng quang. Nên uống nhiều nước trong thời gian dùng thuốc này.
  • Tăng calcium niệu hấp thu nên được loại trừ ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị sỏi thận chứa calcium.
  • Trong trường hợp suy thận, Calcium Auxilto 1000 mg chỉ nên được dùng khi theo dõi liên tục nồng độ calcium và phosphat trong máu và nước tiểu. Trong quá trình điều trị với calcium liều cao, đặc biệt khi điều trị đồng thời với vitamin D, có nguy cơ tăng calcium huyết, có thể dẫn đến rối loạn chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi nồng độ calcium trong huyết thanh và theo dõi chức năng thận.
  • Calcium và kiềm hấp thu từ các nguồn khác (chế độ ăn, thực phẩm tăng cường, hoặc các loại thuốc khác) nên được cân nhắc khi dùng Calcium Auxilto 1000 mg. Khi dùng đồng thời calcium liều cao với các tác nhân kiềm (như carbonate), hội chứng kiềm sữa (hội chứng Burnett) có thể dẫn đến tăng calcium huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, suy thận, và vôi hóa mô mềm. Ở liều cao, cần theo dõi nồng độ calcium trong huyết thanh và nước tiểu.
    Hướng dẫn sử dụng cho một số nhóm bệnh nhân đặc biệt:
  • Calcium carbonate được chuyển hóa thành clorid hòa tan trong dạ dày và do đó có tính sinh khả dụng. Khả năng hòa tan có thể bị suy giảm và giảm sinh khả dụng ở những bệnh nhân thiếu acid clohydric. Tuy nhiên, sinh khả dụng được đảm bảo khi những bệnh nhân này dùng thuốc cùng với thức ăn.
  • Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng acid, cần lưu ý calcium carbonate cũng có đặc tính liên kết với acid.
  • Calcium Auxilto 1000 mg có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Calcium Auxilto 1000 mg có chứa aspartame. Aspartame là nguồn tạo ra phenylalanine, có thể gây hại cho bệnh nhân bị bệnh phenylketon niệu (PKU.
    Chưa có bằng chứng phi lâm sàng hay lâm sàng để đánh giá việc sử dụng aspartame cho trẻ dưới 12 tuần tuổi.
  • Calcium Auxilto 1000 mg có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
  • Có thể dùng Calcium Auxilto 1000 mg trong thời kỳ mang thai nếu bị thiếu hụt calcium.
  • Chưa có dữ liệu nào về ảnh hưởng của calcium trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.