PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Abiraterone STELLA 250 mg
Rx

Bằng cách ức chế enzyme 17α-hydroxylase/C17,20-lyase, abiraterone làm giảm đáng kể sản xuất androgen trong cơ thể, dẫn đến sự suy giảm tăng trưởng và phát triển của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào androgen.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên, 90 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Abiraterone acetate
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén: 250 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với hormone (hay mHSPC) ở nam giới người lớn, dùng kết hợp với liệu pháp triệt tiêu androgen (ADT) trong các trường hợp:

  • Không xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng bệnh rất nhẹ sau khi điều trị bằng phương pháp triệt tiêu androgen và chưa qua hóa trị lâm sàng.
  • Trong giai đoạn bệnh đang tiến triển hoặc sau một đợt trị liệu với hóa trị chứa docetaxel.

Thông thường, abiraterone được sử dụng ở dạng kết hợp với prednison hoặc prednisolon để tăng hiệu quả điều trị.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo: 4 viên (1000 mg)/ngày, uống duy nhất 1 lần trong ngày.
  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với hormone (mHSPC): Dùng Abiraterone STELLA 250 mg kết hợp với 05 mg prednisone hoặc prednisolone mỗi ngày.
  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn (mCRPC): Dùng Abiraterone STELLA 250 mg kết hợp với 010 mg prednisone hoặc prednisolone mỗi ngày.
  • Nên tiếp tục liệu pháp ức chế chức năng tinh hoàn bằng các thuốc đồng vận LHRH trong thời gian điều trị ở bệnh nhân không phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
  • Trường hợp quên uống thuốc thì tiếp tục uống vào ngày hôm sau với liều hàng ngày thông thường.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em.
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, suy thận.

Cách dùng

  • Uống Abiraterone STELLA 250 mg nguyên viên cùng với nước, duy nhất 01 lần trong ngày khi bụng đói. Sử dụng Abiraterone STELLA 250 mg cùng với thức ăn làm tăng tác dụng toàn thân của thuốc.
  • Nên uống Abiraterone STELLA 250 mg sau khi ăn ít nhất 02 giờ. Sau khi uống thuốc, không nên ăn trong khoảng ít nhất 1 giờ sau đó.
  • Quá mẫn với abiraterone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Abiraterone chỉ dành cho nam giới và có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai không nên cầm nắm thuốc này mà không có biện pháp bảo vệ (ví dụ: đeo găng tay).
  • Người bị suy gan nặng.
  • Không sử dụng abiraterone kết hợp với prednisone hoặc prednisolone cùng với radium Ra-223 do làm tăng nguy cơ gãy xương và tử vong.

Có thể gặp:

Rất thường gặp

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu,
  • Hạ kali máu, tăng huyết áp,
  • Tiêu chảy,
  • Tăng men alanine aminotransferase và/hoặc aspartate aminotransferase,
  • Phù ngoại biên.

Thường gặp

  • Nhiễm trùng huyết,
  • Tăng triglyceride máu,
  • Suy tim, đau thắt ngực,
  • Rung nhĩ, nhịp tim nhanh,
  • Khó tiêu, phát ban,
  • Tiểu ra máu,
  • Gãy xương.
  • Thuốc có nguy có gây tăng huyết áp, giảm kali máu, giữ nước,…nên khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch, suy tim, suy thận nặng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim thì cần phải thận trọng và theo dõi các chỉ số này trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp điều trị với thuốc, người bệnh cần được đánh giá chức năng gan và mức độ suy gan. Với trường hợp bị độc tính trên gan nặng, không nên tiếp tục dùng thuốc.
  • Cần thận trọng theo dõi tình trạng suy vỏ thượng thận của bệnh nhân khi ngừng dùng prednisone hoặc prednisolone.  Nếu tiếp tục sử dụng abiraterone acetate sau khi ngưng dùng corticosteroid, người bệnh cần được theo dõi về các triệu chứng của tăng quá mức mineralocorticoid.
  • Giảm mật độ xương có thể xảy ra ở nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt di căn tiến triển. Sử dụng abiraterone acetate kết hợp với glucocorticoid có thể làm tăng tác động này.
  • Tỷ lệ đáp ứng điều trị thấp hơn có thể được dự đoán ở những bệnh nhân trước đây đã được điều trị bằng ketoconazole cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
  • Sử dụng các glucocorticoid có thể làm tăng glucose huyết, nên đo nồng độ glucose trong máu thường xuyên ở những bệnh nhân đái tháo đường.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp hạ đường huyết khi sử dụng abiraterone acetate kết hợp với prednisone/prednisolone cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường từ trước đang điều trị bằng pioglitazone hoặc repaglinide. Cần theo dõi glucose huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường.
  • Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời abiraterone acetate với hóa trị liệu gây độc tế bào chưa được xác định.
  • Thiếu máu và rối loạn chức năng tình dục có thể xảy ra ở nam giới mắc ung thư tuyến tiền liệt di căn, bao gồm cả những người đang điều trị bằng abiraterone acetate.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh cơ và tiêu cơ vân ở bệnh nhân được điều trị bằng abiraterone acetate. Hầu hết các trường hợp phát triển trong vòng 6 tháng đầu điều trị và hồi phục sau khi ngừng sử dụng abiraterone acetate. Cần thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc được biết là có liên quan đến bệnh cơ/tiêu cơ vân.
  • Nên tránh sử dụng các chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 trong quá trình điều trị trừ khi không có lựa chọn điều trị thay thế, do nguy cơ giảm nồng độ abiraterone trong cơ thể.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai, phụ nữ cho con bú không được dùng thuốc này.
  • Abiraterone acetate không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.