PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Capecitabine STELLA 500 mg
Rx

Capecitabine là dẫn xuất fluoropyrimidine carbamate được điều chế để dùng đường uống, là thuốc độc tế bào được hoạt hoá bởi khối u và chọn lọc trên khối u.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên, 120 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Capecitabine
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 500 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị liệu độc tế bào, có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.
  • Điều trị ung thư đại tràng sau phẫu thuật hoặc ung thư đại tràng di căn.
  • Điều trị ung thư dạ dày tiến triển, thường kết hợp với các thuốc chứa platinum.

Liều dùng
Người lớn

  • Uống thuốc cùng với nước, ngày 2 lần (sáng và chiều tối), khoảng 30 phút sau bữa ăn.
  • Nếu dùng đồng thời với docetaxel, bệnh nhân cần uống capecitabine trước.

Điều trị ung thư vú:
Trị liệu kết hợp docetaxel:

  • Liều capecitabine ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần.
  •  Docetaxel liều 75 mg/m truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần.

Đơn trị liệu:

  • Liều ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần.

Điều trị ung thư đại tràng:

Điều trị phối hợp:

  • Liều khuyến cáo của capecitabine là 800 đến 1000 mg/m2 x 2 lần/ngày trong hai tuần sau đó là 7 ngày nghỉ thuốc, hoặc 625 mg/m2 x 2 lần/ngày khi điều trị liên tục.
  • Phối hợp với irinotecan: Liều capecitabine khởi đầu khuyến cáo là 800 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày, sau đó là 7 ngày nghỉ thuốc, kết hợp với irinotecan 200 mg/m2 vào ngày 1.
  • Việc đưa bevacizumab vào phác đồ phối hợp không ảnh hưởng đến liều khởi đầu của capecitabine.
  • Phối hợp với cisplatin: Nên bắt đầu dùng thuốc chuẩn bị trước để duy trì đủ nước và chống nôn phù hợp theo thông tin sản phẩm cisplatin trước khi dùng cisplatin cho những bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp này.
  • Phối hợp với oxaliplatin: Sử dụng thuốc chuẩn bị là thuốc chống nôn theo thông tin sản phẩm oxaliplatin được khuyến cáo cho những bệnh nhân đang sử dụng phối hợp capecitabine với oxaliplatin.
  • Ở những bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III, điều trị bổ trợ được khuyến cáo trong thời gian tổng cộng 6 tháng.
  • Nên dừng điều trị nếu nhận thấy bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp.

Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị

  • Điều chỉnh liều căn cứ theo diện tích thân thể và tuổi. Khi trị liệu bị ngưng do độc tính thì dùng thuốc tiếp tục theo các chu kỳ điều trị đã đề ra, không thay thế các liều bị bỏ do độc tính. Khi đã giảm liều do độc tính thì sau này không được tăng liều lên nữa.
    Nếu trong một đợt điều trị, người bệnh không bị độc tính hoặc bị ở mức độ 1 thì duy trì liều này ở các đợt tiếp cho đến khi có biểu hiện bị độc nặng hơn.
    (Xem thêm trong Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc)

Cách dùng

  • Uống nguyên viên với nước trong vòng 30 phút sau khi ăn.
  • Bệnh nhân quá mẫn với capecitabine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử các phản ứng nghiêm trọng và không dự đoán trước với fluoropyrimidine hoặc quá mẫn với fluorouracil.
  • Capecitabine được chống chỉ định cho bệnh nhân được biết có thiếu hụt DPD (dihydropyrimydin dehydrogenase).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính và tiểu cầu nặng.
  • Không nên dùng capecitabine cùng với sorivudine hoặc các chất tương tự có liên quan về mặt hóa học, như là brivudine
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine giảm dưới 30 ml/phút).
  • Nếu có chống chỉ định của bất kỳ thuốc nào trong điều trị phối hợp, thì không dùng thuốc đó.

Đơn trị
Rất thường gặp

  • Biếng ăn.
  • Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm miệng, đau bụng.
  • Hội chứng bàn tay-bàn chân.
  • Mệt mỏi, suy nhược cơ.

Thường gặp

  • Nhiễm virus Herpes, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
  • Giảm bạch cầu, thiếu máu.
  • Mất nước, giảm cân.
  • Mất ngủ, trầm cảm.
  • Đau đầu, ngủ lịm, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác.
  • Tăng chảy nước mắt, viêm kết mạc, kích ứng mắt.
  • Viêm tắc tĩnh mạch.
  • Khó thở, chảy máu cam, ho, sổ mũi.
  • Xuất huyết tiêu hóa, táo bón, đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, khô miệng.
  • Tăng bilirubin máu, bất thường xét nghiệm chức năng gan.
  • Phát ban, rụng tóc, ban đỏ, khô da, ngứa, nám da, phát ban, da tróc vảy, viêm da, rối loạn sắc tố, rối loạn móng.
  • Đau các chi, đau lưng, đau khớp.
  • Sốt, phù ngoại biên, khó chịu, đau ngực.

Phối hợp
Rất thường gặp 

  • Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Giảm cảm giác ngon miệng.
  • Dị cảm, rối loạn cảm giác, bệnh thần kinh ngoại vi, thần kinh cảm giác ngoại biên, rối loạn vị giác, nhức đầu.
  • Tăng chảy nước mắt.
  • Đau họng, khó chịu trong họng.
  • Táo bón, rối loạn tiêu hóa.
  • Rụng tóc, rối loạn móng.
  • Đau cơ, đau khớp, đau ở các chi.

Thường gặp

  • Herpes zoster, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm Candida miệng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi, cúm, nhiễm trùng, herpes miệng.
  • Ức chế tủy xương, sốt, giảm bạch cầu trung tính.
  • Quá mẫn
  • Hạ kali huyết, hạ natri huyết, hạ magie huyết, hạ calci huyết, tăng glucose huyết.
  • Rối loạn giấc ngủ, lo lắng.
  • Độc thần kinh, run, đau thần kinh, phản ứng quá mẫn, giảm xúc giác.
  • Rối loạn thị giác, khô mắt, đau mắt, suy giảm tầm nhìn, tầm nhìn mờ.
  • Ù tai, giảm thính giác.
  • Rung tâm nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim.
  • Phù chi dưới, tăng huyết áp, tắc mạch và huyết khối.
  • Đỏ bừng, hạ huyết áp, tăng huyết áp nghiêm trọng, bốc hỏa, viêm tĩnh mạch.
  • Nấc cục, đau thanh quản, khó nói.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa trên, loét miệng, viêm dạ dày, chướng bụng, trào ngược dạ dày, đau miệng, khó nuốt, xuất huyết trực tràng, đau bụng dưới, khó chịu ở miệng, dị cảm miệng, giảm xúc tác, bụng khó chịu.
  • Bất thường chức năng gan.
  • Đổ mồ hôi, phát ban, hồng ban, mày đay, đổ mồ hôi đêm.
  • Đau ở xương hàm, co thắt cơ bắp, cứng hàm, suy nhược cơ bắp.
  • Tiểu ra máu, protein niệu, giảm độ thanh thải creatinine qua thận, tiểu khó.
  • Các độc tính giới hạn liều dùng bao gồm: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, viêm miệng và hội chứng bàn tay-bàn chân (phản ứng trên da ở tay chân, vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay-bàn chân). Hầu hết các tác dụng không mong muốn có thể hồi phục và không yêu cầu ngừng điều trị vĩnh viễn, mặc dù có thể cần ngừng thuốc tạm thời hoặc giảm liều.
  • Capecitabine có thể gây tiêu chảy, đôi khi nặng. Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng nên được theo dõi cẩn thận và nếu bị mất nước, nên bù nước và điện giải. Nên bắt đầu điều trị tiêu chảy bằng các thuốc thích hợp càng sớm càng tốt (ví dụ: loperamide). Giảm liều nên được áp dụng khi cần thiết.
  • Mất nước nên được ngăn chặn và điều chỉnh đúng lúc. Những bệnh nhân chán ăn, suy nhược, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy có thể mất nước một cách nhanh chóng. Mất nước có thể gây ra suy thận cấp, đặc biệt ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương trước đó hoặc khi capecitabine được dùng đồng thời với các thuốc đã được biết là có độc tính trên thận. Tử vong do suy thận đã được báo cáo trong những tình huống này. Nếu mất nước độ 2 (hoặc cao hơn) xuất hiện, nên ngừng điều trị capecitabine ngay lập tức và mất nước được hiệu chỉnh. Không nên điều trị lại cho đến khi bệnh nhân đã được bù nước và bất kỳ nguyên nhân sớm nào gây ra phải được hiệu chỉnh hoặc kiểm soát. Nên điều chỉnh liều cho các tác dụng không mong muốn đến sớm khi cần thiết.
  • Những bệnh nhân bị thiếu DPD có nguy cơ cao bị nhiễm độc fluoropyrimidine, bao gồm viêm miệng, tiêu chảy, viêm niêm mạc, giảm bạch cầu trung tính và nhiễm độc thần kinh. Độc tính liên quan đến thiếu hụt DPD thường xảy ra trong chu kỳ điều trị đầu tiên hoặc sau khi tăng liều.
    Thiếu hụt hoàn toàn DPD là tình trạng hiếm gặp (chiếm 0,01 – 0,5% người da trắng). Bệnh nhân bị thiếu hụt hoàn toàn DPD có nguy cơ cao bị nhiễm độc gây đe dọa tính mạng hoặc tử vong và chống chỉ định dùng capecitabine cho những bệnh nhân này.
    Thiếu hụt một phần DPD được ước tính sẽ ảnh hưởng đến 3 – 9% nhóm người da trắng. Bệnh nhân thiếu hụt một phần DPD có nguy cơ cao hơn nhiễm độc nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Cân nhắc giảm liều khởi đầu để hạn chế độc tính này. Sự thiếu hụt DPD nên được coi là một tham số được tính đến cùng với các biện pháp giảm liều thông thường khác. Việc giảm liều khởi đầu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Trong trường hợp không có độc tính nghiêm trọng, có thể tăng liều và theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
    Khuyến cáo làm xét nghiệm kiểu hình và/hoặc kiểu gen trước khi bắt đầu điều trị bằng capecitabine mặc dù chưa chắc chắn về phương pháp xét nghiệm tối ưu. Cần xem xét các hướng dẫn lâm sàng hiện hành.
  • Độc tính trên tim mạch có liên quan đến điều trị bằng fluoropyrimidine, bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, sốc tim, đột tử và thay đổi điện tâm đồ (bao gồm các trường hợp kéo dài khoảng QT rất hiếm gặp). Những tác dụng không mong muốn này có thể phổ biến hơn ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh động mạch vành. Loạn nhịp tim (bao gồm rung thất, xoắn đỉnh và nhịp tim chậm), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim và bệnh cơ tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng capecitabine. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim nặng, loạn nhịp tim và đau thắt ngực.
  • Hội chứng bàn tay-bàn chân (còn được biết đến là phản ứng trên da bàn tay-bàn chân hoặc vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay-bàn chân hoặc ban đỏ vùng rìa do dùng hóa trị liệu) bao gồm các mức độ: Độ 1 (cảm giác kiến bò, rối loạn cảm giác/dị cảm, ngứa ran, sưng không đau hoặc hồng ban ở bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc khó chịu mà không cản trở các hoạt động bình thường của bệnh nhân; Độ 2 (hồng ban kèm theo đau và sưng ở bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc khó chịu ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. Độ 3 (tình trạng tróc vảy ẩm, loét, phồng rộp và đau dữ dội ở bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc khó chịu nghiêm trọng khiến bệnh nhân không thể làm việc hoặc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Hội chứng bàn tay-bàn chân dai dẳng hoặc nặng (độ 2 trở lên) có thể dẫn đến mất dấu vân tay gây ảnh hưởng đến việc nhận dạng của bệnh nhân. Nếu độ 2 hoặc 3 xảy ra, nên ngừng dùng capecitabine cho đến khi các triệu chứng hồi phục hoặc giảm xuống độ 1. Sau khi xuất hiện hội chứng bàn tay-bàn chân độ 3, cần giảm liều capecitabine.
  • Khi dùng phối hợp capecitabine và cisplatin, không khuyên dùng vitamin B6 (pyridoxine) để điều trị triệu chứng hoặc dự phòng thứ phát hội chứng bàn tay-bàn chân, vì đã có báo cáo công bố rằng dùng vitamin B6 có thể làm giảm hiệu quả của cisplatin. Có một số bằng chứng cho thấy dexpanthenol có hiệu quả trong việc dự phòng hội chứng bàn tay-bàn chân ở bệnh nhân dùng capecitabine.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời brivudine với capecitabine. Đã có báo cáo về các trường hợp tử vong do tương tác giữa hai thuốc này. Phải chờ ít nhất 4 tuần sau khi kết thúc điều trị bằng brivudine mới được bắt đầu điều trị bằng capecitabine. Có thể bắt đầu điều trị bằng brivudine sau 24 giờ dùng liều capecitabine cuối cùng. Trong trường hợp vô tình sử dụng brivudine cho bệnh nhân đang được điều trị bằng capecitabine, cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để giảm độc tính của capecitabine. Khuyến cáo nhập viện ngay lập tức. Triển khai mọi biện pháp để ngăn ngừa nhiễm trùng toàn thân và mất nước.
  • Do không có dữ liệu an toàn và hiệu quả trên những bệnh nhân bị suy gan, việc sử dụng capecitabine nên được theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình, bất kể có hay không có di căn gan. Nên ngừng dùng capecitabine nếu tăng bilirubin liên quan đến điều trị > 3,0 x ULN (trên giới hạn bình thường) hoặc tăng enzyme aminotransferase (ALT, AST) liên quan đến điều trị > 2,5 x ULN. Có thể bắt đầu điều trị lại khi bilirubin giảm xuống ≤ 3,0 x ULN hoặc aminotransferase gan giảm xuống ≤ 2,5 x ULN.
  • Tỷ lệ tác dụng không mong muốn độ 3 hoặc độ 4 trên bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 50 ml/phút) tăng lên so với tổng dân số.
  • Các thuốc chống đông dẫn xuất coumarin: Trong một nghiên cứu tương tác thuốc với warfarin liều đơn, AUC trung bình của S-warfarin tăng nhiều (+57%). Những kết quả này cho thấy sự tương tác thuốc có thể do capecitabine ức chế hệ thống isoenzyme cytochrome P450 2C9. Những bệnh nhân dùng capecitabine kết hợp với thuốc chống đông dạng uống dẫn xuất của coumarin phải được theo dõi cẩn thận về hiệu quả chống đông của thuốc (INR hoặc thời gian prothrombin) và điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp.
  • Đã có những báo cáo về tình trạng tăng hoặc giảm calci trong máu trong quá trình điều trị với capecitabine. Thận trọng với những bệnh nhân đã có tiền sử tăng hoặc hạ calci huyết.
  • Thận trọng với những bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trung ương hoặc ngoại vi, ví dụ: bệnh lý thần kinh hoặc di căn não.
  • Thận trọng với những bệnh nhân đái tháo đường và rối loạn điện giải vì những bệnh nhân này có thể bị nặng lên trong quá trình điều trị capecitabine.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các biến chứng trên mắt như: rối loạn giác mạc và viêm giác mạc, đặc biệt là nếu họ có tiền sử rối loạn mắt. Điều trị các rối loạn về mắt nên được bắt đầu khi xuất hiện các biểu hiện lâm sàng phù hợp.
  • Capecitabine có thể gây ra các phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và độc hoại tử biểu bì. Nên ngừng điều trị bằng capecitabine vĩnh viễn ở những bệnh nhân đã từng bị phản ứng da nghiêm trọng trong quá trình điều trị.
  • Không được nghiền hoặc cắt viên capecitabine. Trong trường hợp bệnh nhân hoặc người chăm sóc tiếp xúc với viên capecitabine bị nghiền nát hoặc cắt nhỏ, có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
  • Thuốc này có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Capecitabine chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. Ngừng cho con bú trong khi đang được điều trị bằng capecitabine và trong 2 tuần sau liều cuối cùng.
  • Capecitabine có ảnh hưởng ít hoặc vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Capecitabine có thể gây chóng mặt, mệt mỏi và buồn nôn.