PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Plestastad 50
Rx

Sau khi uống, cilostazol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt trạng thái ổn định sau khoảng 4 ngày dùng liên tục. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10,5 giờ, đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên, 100 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Cilostazol
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén: 50 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Cải thiện khoảng cách đi bộ tối đa và khoảng cách đi bộ không gây đau ở những bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi mà không đau lúc nghỉ và không có hoại tử tổ chức ngoại biên.
  • Là lựa chọn điều trị hàng thứ hai sau khi đã áp dụng các biện pháp điều trị không dùng thuốc như ngừng hút thuốc, luyện tập thể lực và kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch chưa mang lại hiệu quả đầy đủ.

Liều dùng

  • Liều thông thường: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Đánh giá hiệu quả sau khoảng 3 tháng điều trị và cân nhắc ngừng thuốc nếu triệu chứng không cải thiện.
  • Giảm liều còn 50 mg x 2 lần/ngày khi dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19 (Erythromycin, Clarithromycin, Ketoconazole, Itraconazole, omeprazole…).
  • Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, suy gan nhẹ.
  • Không dùng thuốc này cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

Cách dùng

  • Plestastad 50 được dùng theo đường uống, 30 phút trước bữa ăn sáng và tối.

 

  • Quá mẫn với cilostazol hoặc với bất kỳ nào của thuốc.
  • Suy thận nặng, suy gan vừa hoặc nặng, suy tim sung huyết.
  • Phụ nữ có thai.
  • Trẻ em.
  • Người có nguy cơ xuất huyết cao hoặc đang chảy máu.
  • Tiền sử loạn nhịp tim nhanh nặng, loạn nhịp thất, rung thất hoặc ngoại tâm thu thất đa ổ hoặc kéo dài khoảng QT.
  • Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng gần đây.
  • Đang sử dụng đồng thời từ hai thuốc chống đông hoặc kháng kết tập tiểu cầu trở lên.

Có thể gặp

  • Bầm máu, Phù mạch (ngoại biên, mặt), chán ăn;
  • Đau đầu, chóng mặt;
  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu thất;
  • Viêm mũi, viêm họng;
  • Tiêu chảy, phân bất thường.
  • Cân nhắc cẩn thận sự phù hợp của điều trị bằng cilostazol bên cạnh các lựa chọn điều trị khác như tái thông mạch máu.
  • Cilostazol có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp tim và/hoặc tụt huyết áp. Những bệnh nhân có thể tăng nguy cơ mắc các biến cố bất lợi nghiêm trọng về tim do tăng nhịp tim, như bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ổn định, cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị bằng cilostazol, trong khi chống chỉ định dùng cilostazol ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim/can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng, hoặc có tiền sử loạn nhịp tim nhanh nghiêm trọng.
  • Cần thận trọng khi kê đơn cilostazol cho bệnh nhân bị ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất và bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ.
  • Bệnh nhân nên báo cáo nếu có bất kỳ dấu hiệu chảy máu hoặc dễ bị bầm tím, rối loạn tạo máu như sốt và đau họng trong quá trình điều trị.
  • Nên ngừng sử dụng cilostazol trong trường hợp có xuất huyết võng mạc.
  • Cilostazol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phẫu thuật (kể cả các tiểu phẩu như nhổ răng). Nếu một bệnh nhân trải qua phẫu thuật chọn lọc và tác dụng kháng tiểu cầu là không cần thiết, nên ngừng cilostazol 5 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Đã có những báo cáo hiếm hoặc rất hiếm đối với các bất thường về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu bất sản.
  • Ngừng cilostazol nếu có bằng chứng của các bất thường huyết học.
  • Trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19, nồng độ cilostazol trong huyết tương tăng lên. Trong những trường hợp này, khuyến cáo dùng cilostazol liều 50 mg x 2 lần/ngày.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với bất kỳ thuốc nào có khả năng làm hạ huyết áp, thuốc có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu khác.
  • Không dùng cilostazol trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Cilostazol có thể gây chóng mặt và bệnh nhân nên được cảnh báo thận trọng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.