PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Fencopain 50
Rx

Flurbiprofen có đặc tính giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Đặc tính này được cho là do khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin của thuốc.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Flurbiprofen
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 50 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, rối loạn cơ xương và chấn thương như viêm quanh khớp, viêm quanh khớp vai thể đông cứng, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm bao gân, đau lưng, bong gân, căng cơ.
  • Giảm đau các cơn đau vừa và nhẹ như đau răng, đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh và đau nửa đầu.

Liều dùng

  • Người lớn
    150 – 200 mg/ngày chia làm 2, 3 hoặc 4 lần. Trường hợp triệu chứng nặng hoặc đợt cấp, có thể tăng tối đa 300 mg/ngày, chia nhiều lần.
    Đối với đau bụng kinh, dùng 100 mg khi xuất hiện triệu chứng, sau đó uống 50 – 100 mg (1 – 2 viên) mỗi 4 – 6 giờ nếu cần. Tổng liều không vượt quá 300 mg/ngày.
  • Trẻ em
    Không khuyến cáo dùng Fencopain 50 cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Người cao tuổi
    Người cao tuổi có nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn cao hơn. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể làm chậm thải trừ thuốc.
    Cần thận trọng khi dùng và điều chỉnh liều phù hợp theo từng trường hợp.

Cách dùng

  • Dùng đường uống, nên uống cùng hoặc ngay sau bữa ăn để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa.
  • Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhằm kiểm soát triệu chứng và giảm nguy cơ tác dụng phụ.

 

  • Bệnh nhân quá mẫn (hen, nổi mày đay hoặc dị ứng) với flurbiprofen hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (như hen, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay) với flurbiprofen, aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, liên quan đến việc điều trị bằng NSAID trước đó.
  • Bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa tái phát (được định nghĩa là hai hoặc nhiều đợt loét hoặc xuất huyết đã được xác định rõ).
  • Bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận nặng.
  • Trong ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch có thể xảy ra khi dùng thuốc, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.
  • Các tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra trên đường tiêu hóa. Có thể gặp loét, xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa, đôi khi nghiêm trọng, nhất là ở người cao tuổi. Ngoài ra, đã ghi nhận phản ứng quá mẫn, rối loạn tim mạch và làm nặng tình trạng nhiễm trùng.

Thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu phân đen, nôn ra máu, xuất huyết tiêu hóa;
  • Đđau đầu, chóng mặt; mệt mỏi, khó chịu, phù;
  • Giữ nước;
  • Bất thường chức năng gan, kéo dài thời gian chảy máu.

Lưu ý: Viêm màng não vô khuẩn có thể gặp ở bệnh nhân mắc bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống,với các biểu hiện như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, sốt hoặc rối loạn ý thức.

  • Nên tránh sử dụng đồng thời flurbiprofen với các NSAID, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 do có khả năng gây ra tác dụng hiệp đồng.
  • Thận trọng khi dùng flurbiprofen cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng hơn những tình trạng này.
  • Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều flurbiprofen ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng, và ở người cao tuổi.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết, chẳng hạn như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin. Khi xuất hiện xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa ở bệnh nhân dùng flurbiprofen, nên ngừng điều trị.
  • Thuốc có thể làm giảm tổng hợp prostaglandin, dẫn đến suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân suy thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc người cao tuổi cần được theo dõi chức năng thận.
  • Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp hoặc suy tim cần thận trọng do nguy cơ giữ nước và phù.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp hoặc suy tim mức độ nhẹ đến trung bình cần được theo dõi vì có thể xảy ra phù và ứ dịch. Việc sử dụng NSAID liều cao hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường hoặc hút thuốc cần cân nhắc kỹ trước khi dùng kéo dài.
  • Thuốc có thể gây phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, thường xuất hiện sớm trong tháng đầu điều trị. Ngừng thuốc ngay khi có phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn.
  • Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân mất nước do tăng nguy cơ suy thận.
  • Thuốc có thể ức chế kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Bệnh nhân có rối loạn đông máu cần được theo dõi.
  • Bệnh nhân mắc Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp có nguy cơ viêm màng não vô khuẩn với các biểu hiện như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, sốt hoặc rối loạn ý thức.
  • Thuốc NSAID dùng toàn thân có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài. Cần theo dõi định kỳ và hướng dẫn bệnh nhân nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời.
  • Thuốc chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.
  • Flurbiprofen có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và không được khuyến cáo ở những phụ nữ đang cố gắng thụ thai.
  • Không dùng flurbiprofen trong ba tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ cho con bú.
  • Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng các NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.