PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Ramistell 1.25
Rx

Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE), có tác dụng giãn mạch máu giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên, 100 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Ramipril
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nang cứng: 1,25 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp. (Giúp hạ huyết áp và ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim).
  • Điều trị suy tim có triệu chứng (Suy tim sung huyết hoặc suy tim sau nhồi máu cơ tim)
  • Giảm nguy cơ tim mạch (Dự phòng các biến cố tim mạch ở người có nguy cơ cao.)
  • Bảo vệ thận, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng thận.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu tiêu chuẩn trong nhiều trường hợp nên ở mức thấp nhất (1,25 mg)
  • Người lớn bị tăng huyết áp
    Nếu đang dùng thuốc lợi tiểu, thường bắt đầu với liều 1, 25 mg. Theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.
    Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng thuốc trên từng bệnh nhân kèm theo sự kiểm soát huyết áp.
    Ramipril có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày. Nếu bị tụt huyết áp quá mức sau liều ban đầu thì giảm liều xuống 1,25 mg và có kiểm soát huyết áp của nhân viên y tế. Có thể tăng liều gấp đôi trong khoảng từ 2 -4 tuần để đạt huyết áp mục tiêu. Liều tối đa 10 mg/ngày.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch
    Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg ramipril x 1 lần/ngày.
    Liều điều chỉnh và liều duy trì: Tùy thuộc vào khả năng dung nạp của người bệnh.
  • Điều trị bệnh thận
    Thường được khởi đầu ở liều 2,5 mg/ngày (hoặc 1,5 mg tùy tình trạng bệnh) để điều trị bệnh thận do tiểu đường, sau đó điều chỉnh dựa trên huyết áp, chức năng thận và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường là 5-10 mg/ngày.
  • Suy tim có triệu chứng
    Điều trị bổ trợ liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần, sau đó tăng dần liều. Cứ sau mỗi 1 – 2 tuần, nếu chưa thấy tác dụng và nếu bệnh nhân có thể dung nạp được thì tăng dần liều đến tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thể uống 1 – 2 lần mỗi ngày).
  • Phòng ngừa tái phát sau nhồi máu cơ tim cấp và suy tim
    Ở bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng và huyết động sau 48 giờ kể từ cơn nhồi máu cơ tim, liều khởi đầu là 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày. Nếu liều ban đầu 2,5 mg không dung nạp, nên dùng liều 1,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày trước khi tăng lên 2,5 mg và 5 mg x 2 lần/ngày. Nếu không thể tăng liều lên 2,5 mg x 2 lần/ngày thì nên ngừng điều trị.
    Sau mỗi 1 – 3 ngày điều trị nên tăng liều dần lên 5 mg x 2 lần/ngày. Nên chia làm 2 lần uống. Nếu không thể tăng liều lên 2,5 mg x 2 lần/ngày thì nên ngừng điều trị.
  • Liều lượng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận:
    Liều dùng hàng ngày nên dựa trên độ thanh thải creatinine.
  • Người cao tuổi
    Liều ban đầu nên thấp hơn và việc điều chỉnh liều nên từ từ vì khả năng tác dụng không mong muốn cao hơn, đặc biệt ở những bệnh nhân rất già và yếu.

Cách dùng

  • Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Uống nguyên viên với nước. Không được nhai, nghiền hoặc mở viên nang.
  • Quá mẫn với ramipril và với bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc thuốc ức chế ACE khác.
  • Tiền sử phù mạch (di truyền, vô căn hoặc do phù mạch trước đó với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II).
  • Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan.
  • Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.
  • Hẹp động mạch thận hai bên nghiêm trọng hoặc hẹp động mạch thận ở một thận chức năng đơn độc.
  • Trẻ em, phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Bệnh nhân bị hạ huyết áp hoặc huyết động không ổn định.
  • Dùng đồng thời ramipril với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
  • Ho khan dai dẳng,
  • Các phản ứng do hạ huyết áp,
  • Phù mạch,
  • Tăng kali máu,
  • Suy thận hoặc gan, viêm tụy,
    Phản ứng da nghiêm trọng,
  • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt.
  • Không dùng ramipril trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Đối với bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp nên điều chỉnh tình trạng mất nước, giảm thể tích máu hoặc mất muối trước khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy tim cân nhắc cẩn thận việc điều chỉnh trước nguy cơ quá tải thể tích, và phải có sự giám sát y tế.
  • Không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường.
  • Nên ngừng dùng ramipril một ngày trước khi phẫu thuật.
  • Nên đánh giá chức năng thận trước và trong khi điều trị và điều chỉnh liều, đặc biệt là những tuần đầu điều trị. Cần theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân suy thận. Có nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc sau ghép thận.
  • Chống chỉ định phối hợp ramipril với sacubitril/valsartan do tăng nguy cơ phù mạch. Trong trường hợp phù mạch, phải ngưng sử dụng ramipril. Phù mạch đường ruột đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng ramipril, biểu hiện đau bụng (có hoặc không có buồn nôn hoặc nôn).
  • Khả năng và mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ và kiểu phản vệ đối với nọc độc của côn trùng và các chất gây dị ứng khác tăng lên khi bị ức chế ACE. Nên cân nhắc ngừng tạm thời ramipril trước khi giải mẫn cảm.
  • Một số tác dụng không mong muốn (các triệu chứng hạ huyết áp như chóng mặt) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản xạ của bệnh nhân. Điều này có thể xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi từ thuốc khác sang. Sau liều đầu tiên hoặc những lần tăng liều tiếp theo, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong vài giờ.