PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Stebastin Sp.
Rx

Ebastine có tác động ức chế nhanh chóng và kéo dài các tác dụng do histamine gây ra, và cho thấy có liên kết mạnh với các thụ thể H1. Sau khi uống, ebastine và các chất chuyển hóa của nó không qua được hàng rào máu não. Điều này phù hợp với tác động an thần thấp được quan sát thấy ở những bệnh nhân từ các nghiên cứu ảnh hưởng của ebastine đối với hệ thần kinh trung ương.

Quy cách Hộp 1 chai x 60 ml, 120 ml
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Ebastine
Dạng bào chế và hàm lượng Siro, 1 mg/ml
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

Điều trị triệu chứng của:

  • Viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm) có hoặc không có liên quan đến viêm kết mạc dị ứng;
  • Mày đay vô căn mạn tính;
  • Viêm da dị ứng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
    10 ml x 1 lần/ngày (10 mg ebastine).
  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi:
    5 ml x 1 lần/ngày (5 mg ebastine).
  • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi:
    2,5 ml x 1 lần/ngày (2,5 mg ebastine).
  • Trẻ em dưới 2 tuổi:
    Tính an toàn của ebastine ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
  • Người cao tuổi:
    Không cần điều chỉnh liều.
  • Suy thận:
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa hoặc nặng.
  • Suy gan:
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Bệnh nhân suy gan nặng không vượt quá liều khuyến cáo tối đa (10 mg ebastine/ngày).
  • Việc điều trị có thể kéo dài đến khi các triệu chứng biến mất.

Cách dùng

  • Dùng bằng đường uống, có thể được sử dụng trực tiếp hoặc trộn với nước.
  • Chỉ sử dụng cốc đong chia độ có sẵn trong bao bì.
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Rất thường gặp

  • Đau đầu.

Thường gặp

  • Buồn ngủ;
  • Khô miệng.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch như: Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT, hạ kali huyết, điều trị đồng thời với các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT hoặc ức chế enzym CYP3A4, các thuốc kháng nấm nhóm azole (như ketoconazole và itraconazole) và kháng sinh nhóm macrolide (như erythromycin).
  • Tương tác dược động học có thể xảy ra khi dùng ebastine với rifampicin.
  • Thận trọng khi sử dụng ebastine cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Ebastine đạt được hiệu quả điều trị trong khoảng 1 đến 3 giờ sau khi sử dụng, chỉ nên sử dụng thuốc trong trường hợp bị dị ứng cấp tính.
  • Stebastin Sp. có chứa sorbitol. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền (HFI).
  • Stebastin Sp. có chứa 100 mg propylene glycol trong mỗi ml chế phẩm.
  • Stebastin Sp. có chứa methylparaben có thể gây dị ứng (xảy ra muộn).
  • Tránh sử dụngebastine trong thời gian thai kỳ và cho con bú.
  • Ở những người nhạy cảm có phản ứng bất thường với ebastine, có thể xuất hiện buồn ngủ hoặc chóng mặt, khuyến cáo nên kiểm tra đáp ứng của từng bệnh nhân trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.