PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Sumastad 50
Rx

Sumatriptan được chỉ định để điều trị chứng đau nửa đầu cấp tính không liên tục. Thuốc không được dùng trong dự phòng. Sumatriptan không được dùng liều quá liều khuyến cáo.

Quy cách Hộp 10 viên, 20 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Sumatriptan
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 50 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Điều trị cơn đau nửa đầu cấp tính, có hoặc không có triệu chứng báo trước.
  • Chỉ nên dùng sumatriptan khi có chẩn đoán rõ ràng về chứng đau nửa đầu.

Liều dùng

  • Dùng sumatriptan càng sớm càng tốt sau khi cơn đau nửa đầu bắt đầu nhưng thuốc có hiệu quả như nhau ở bất kỳ giai đoạn nào của cơn đau.
  • Liều khuyến cáo:01 viên sumatriptan 50 mg.
  • Nếu không đáp ứng với liều chỉ định của sumatriptan thì không nên dùng liều thứ hai cho cùng một đợt điều trị. Có thể thay thế bằng paracetamol, acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc thuốc chống viêm không steroid. Sumatriptan có thể được dùng cho các đợt điều trị tiếp theo.
  • Không dùng sumatriptan đồng thời với ergotamine hoặc các dẫn xuất của ergotamine (bao gồm cả methysergide).
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bìn dùng liều thấp 25 – 50 mg.
  • Sumatriptan nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận.

Cách dùng

  • Uống nguyên viên với nhiều nước.
  • Không được dùng liều quá liều chỉ định.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 17 tuổi và người lớn trên 65 tuổi.
  • Quá mẫn với sumatriptan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bị thiếu máu cơ tim, co thắt động mạch vành (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal), bệnh lý mạch ngoại biên hoặc những bệnh nhân có các triệu chứng hoặc dấu hiệu phù hợp với bệnh thiếu máu cơ tim.
  • Người có tiền sử tai biến mạch máu não (CVA) hoặc tai biến thiếu máu cục bộ não nhất thời (TIA).
  • Người bị suy gan nặng.
  • Người bị tăng huyết áp vừa hoặc nặng và tăng huyết áp nhẹ nhưng chưa được kiểm soát.
  • Sử dụng đồng thời ergotamine, hoặc các dẫn xuất của ergotamine (kể cả methysergide) hoặc bất kỳ một triptan/chất chủ vận thụ thể 5-hydroxytryptamine 1 (5-HT1) nào.
  • Dùng đồng thời thuốc ức chế monoamine oxidase có hồi phục (ví dụ: moclobemide) hoặc không hồi phục (ví dụ: selegiline) (MAOIs) và sumatriptan.
  • Sumatriptan không được sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị bằng các chất ức chế monoamine oxidase.

Có thể gặp:

  • Chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn cảm giác bao gồm dị cảm và giảm cảm giác.
  • Tăng huyết áp thoáng qua phát sinh ngay sau khi điều trị; đỏ bừng.
  • Khó thở.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Cảm giác nặng nề (thường thoáng qua, có thể nặng và xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể bao gồm cả ngực và cổ họng); đau cơ.
  • Đau, cảm giác nóng hoặc lạnh, áp lực hoặc căng tức (những hiện tượng này thường thoáng qua và có thể dữ dội và ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào của cơ thể bao gồm cả ngực và cổ họng).
  • Cảm giác yếu cơ, mệt mỏi thoáng qua.
  • Sumatriptan chỉ nên được sử dụng khi có chẩn đoán rõ ràng về chứng đau nửa đầu.
  • Không dùng sumatriptan trong điều trị chứng đau nửa đầu ở bệnh nhân liệt nửa người, nền hoặc đau nửa đầu liệt cơ mắt.
  • Trước khi điều trị chứng đau nửa đầu ở người chưa được chẩn đoán cơn đau nửa đầu hoặc đã được chẩn đoán nhưng có triệu chứng không điển hình, cần thiết phải thăm khám kỹ để loại trừ các bệnh lý thần kinh khác.
  • Sau khi uống sumatriptan, có thể có những triệu chứng nhất thời như đau ngực, cảm giác chèn ép ngực lan lên họng, làm nghĩ đến cơn đau thắt ngực. Trong trường hợp các triệu chứng như vậy được cho là biểu hiện của bệnh thiếu máu cơ tim, không được uống thêm liều bổ sung và phải thăm khám ngay.
  • Không nên dùng sumatriptan cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim, kể cả những bệnh nhân nghiện hút thuốc lá hoặc sử dụng các liệu pháp thay thế nicotine mà không được thăm khám về tim mạch trước đó. Phải đặc biệt chú ý đối với phụ nữ sau mãn kinh và nam giới trên 40 tuổi với các yếu tố nguy cơ này.
  • Sumatriptan nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ có kiểm soát.
  • Hội chứng serotonin (thay đổi trạng thái tâm thần, biểu hiện thần kinh thực vật và rối loạn thần kinh cơ) đã xảy ra nhưng rất hiếm sau khi dùng phối hợp với một thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và Sumatriptan. Phải theo dõi sát người bệnh. Không nên phối hợp một triptan/thuốc chủ vận 5-HT1 với Sumatriptan.
  • Sumatriptan nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc các yếu tố nguy cơ khác làm giảm ngưỡng gây động kinh.
  • Thận trọng trước khi sử dụng sumatriptan cho những bệnh nhân quá mẫn với sulphonamide.
  • Các tác dụng không mong muốn có thể phổ biến hơn khi sử dụng đồng thời triptan và các chế phẩm thảo dược có chứa St John’s Wort (Hypericum perforatum).
  • Chỉ nên sử dụng sumatriptan cho phụ nữ có thai sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
  • Tránh cho trẻ bú sữa mẹ trong 12 giờ sau khi uống sumatriptan.
  • Buồn ngủ có thể xảy ra do chứng đau nửa đầu hoặc do điều trị bằng sumatriptan.