PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Zanladyne Sp.
Rx

Galantamine là một chất ức chế chọn lọc, cạnh tranh và có thể đảo ngược của acetylcholinesterase. Ngoài ra, galantamine làm gia tăng tác động nội tại của acetylcholine trên các thụ thể nicotinic, có thể thông qua việc gắn  kết vào một vị trí allosteric của thụ thể. Do vậy, một sự gia tăng hoạt tính của hệ cholinergic liên quan đến việc cải thiện chức năng nhận thức có thể đạt được ở những bệnh nhân bị sa sút trí tuệ do Alzheimer.

Quy cách Hộp 01 chai 60 ml
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Galantamine
Dạng bào chế và hàm lượng Dung dịch uống: 4 mg/1 ml
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer ở mức độ nhẹ đến trung bình.

Liều dùng

  • Người lớn:
    Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 ml (4 mg) x 2 lần/ngày trong 4 tuần, nếu thuốc dung nạp tốt, sau đó tăng liều lên 2 ml (8 mg) x 2 lần/ngày và nên duy trì liều này ít nhất 4 tuần.
    Việc tăng liều lên 3 ml (12 mg) x 2 lần/ngày sẽ được cân nhắc tùy vào khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh nhân.
    Nếu bệnh nhân không có biểu hiện tăng đáp ứng hoặc không dung nạp 6 ml (24 mg)/ngày, nên cân nhắc giảm liều xuống 4 ml (16 mg)/ngày.
  • Trẻ em không dùng thuốc này vì chưa xác định được liều an toàn có hiệu quả.
  • Sử dụng thận trọng trên người suy thận mức độ nhẹ đến trung bình với liều không được vượt quá 16 mg/ngày.
  • Sử dụng thận trọng trên người suy gan.
    Bệnh nhân suy gan trung bình không dùng quá 2 ml (8 mg) x 2 lần/ngày.
    Bệnh nhân suy gan nặng không dùng galantamine.
    Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ.

Cách dùng

  • Uống Zanladyne Sp. tốt nhất vào bữa ăn sáng và tối.
  • Đảm bảo uống đầy đủ nước trong quá trình điều trị.
  • Sử dụng pipet đi kèm để đo thể tích.
  • Quá mẫn với galantamine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định galantamine ở những bệnh nhân suy gan và suy thận nặng.

Rất thường gặp

  • Nôn, buồn nôn.

Thường gặp

  • Giảm thèm ăn.
  • Ảo giác, trầm cảm.
  • Ngất, hoa mắt, run, đau đầu, buồn ngủ, hôn mê.
  • Nhịp tim chậm.
  • Tăng huyết áp.
  • Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở bụng.
  • Co thắt cơ.
  • Mệt mỏi, suy nhược, khó chịu.
  • Giảm cân
  • Té ngã, vết thương hở.
  • Điều trị bằng galantamine nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sỹ và chỉ nên được bắt đầu điều trị nếu có người chăm sóc, thường xuyên theo dõi bệnh nhân dùng thuốc.
  • Ngừng sử dụng galantamine khi xuất hiện phát ban da đầu tiên (hội chứng Stevens-Johnson và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính).
  • Theo dõi cân nặng bệnh nhân trong quá trình điều trị.
  • Thận trọng khi dùng galantamine cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân kéo dài khoảng QTc, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ảnh hưởng đến khoảng QTc, hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh tim hoặc rối loạn điện giải.
  • Không khuyến cáo sử dụng galantamine ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn dạ dày – ruột hoặc đang hồi phục sau phẫu thuật đường tiêu hóa.
  • Cân nhắc khi dùng galantamine cho bệnh nhân bị bệnh mạch máu não, bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn hoặc nhiễm trùng phổi thể hoạt động (như viêm phổi).
  • Galantamine không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc đang hồi phục sau phẫu thuật bàng quang.
  • Zanladyne Sp. có chứa methylparaben và propylparaben có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
  • Thận trọng khi kê đơn galantamine cho phụ nữ có thai.
  • Không nên cho con bú khi đang dùng galantamine.
  • Galantamine có ảnh hưởng từ nhỏ đến trung bình trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Các triệu chứng bao gồm hoa mắt và buồn ngủ, đặc biệt là trong vài tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị.