TẠP A TRONG SẢN PHẨM ACECLOFENAC: DICLOFENAC (NATRI)

Aceclofenac (C16H13Cl2NO4) là một dẫn xuất của acid phenylacetic có đặc tính chống viêm và giảm đau thuộc nhóm NSAID, tương tự Diclofenac nhưng ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa do có tính ức chế chọn lọc COX-2 cao hơn. Aceclofenac giúp giảm triệu chứng tốt hơn trong nhiều tình trạng đau khác nhau. Các thử nghiệm so sánh mù đôi chỉ ra rằng hiệu quả của aceclofenac ít nhất tương đương với ketoprofen và tương tự như indomethacin và diclofenac ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, tương tự như diclofenac và piroxicam ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối và tương tự như tenoxicam, indomethacin và naproxen ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Hiệu quả giảm đau của aceclofenac 100mg kéo dài hơn so với paracetamol (acetaminophen) 650mg.1,2

Về cấu trúc hóa học, Aceclofenac là một este acid glycolic của Diclofenac, do đó Diclofenac được sử dụng làm một trong những nguyên liệu tổng hợp nên Aceclofenac và cần được kiểm soát tồn dư dưới dạng tạp chất của Aceclofenac. Trong hệ thống của Dược điển Châu Âu (Ph. Eur. / EP) và Dược điển Anh (BP), đối với chuyên luận kiểm nghiệm nguyên liệu Aceclofenac (Monograph 1281), tạp chất Diclofenac này được quy định danh pháp một cách nhất quán là “Aceclofenac Impurity A” (Aceclofenac Tạp A). EP cũng đề cập sử dụng muối Diclofenac Sodium CRS (Chemical Reference Substance) để làm chất chuẩn đối chiếu xác định Aceclofenac Impurity A.3,4

Như vậy, Tạp A trong sản phẩm Aceclofenac, được xác định là Diclofenac (ở dạng acid tự do hoặc muối natri/kali). Theo các dữ liệu tổng hợp từ quy trình sản xuất và nghiên cứu động học phân hủy của sản phẩm Aceclofenac, Tạp A (Diclofenac) vừa tồn tại dưới dạng nguyên liệu khởi đầu chưa phản ứng hết, vừa là sản phẩm thoái biến chính của quá trình thủy phân Aceclofenac (Xem FIG. 1). Do đó, Diclofenac vừa là điểm khởi đầu (nguyên liệu tổng hợp), vừa là điểm kết thúc (sản phẩm phân hủy) của phân tử Aceclofenac.2,5


Mặc dù trong thành phẩm Aceclofenac, Diclofenac tồn tại dưới dạng một tạp chất (sản phẩm phân hủy), nhưng về bản chất dược lý, đây lại là một hoạt chất đã được biết rõ, cùng thuộc nhóm NSAID dẫn xuất acid phenylacetic, có tác dụng giảm đau và kháng viêm. Liều thông thường có tác dụng điều trị của Diclofenac từ 50 – 150 mg, chia thành nhiều lần trong ngày.6

Tài liệu tham khảo:

1 https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8799688/

2 https://ijpsr.com/bft-article/stable-formulation-of-aceclofenac-and-thiocolchicoside-tablets/

3 Chuyên luận_Aceclofenac_Dược điển Châu Âu_EP

4 Chuyên luận_Aceclofenac_Dược điển Anh_BP

5 https://www.researchgate.net/publication/389810037

6 Chuyên luận “Diclofenac” – Dược thư Quốc Gia Việt Nam 3

 


 

You May like

08 12/2025

STELLAPHARM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHƯƠNG DUY: TỰ HÀO CÓ TÊN TRONG TOP 10 CÔNG TY UY TÍN NGÀNH DƯỢC 2025

Ngày 05/12/2025, Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) đã công bố Top 10 & Top 5 Công ty uy tín ngành Dược – Thiết bị y tế & Chăm sóc sức khỏe – Bệnh viện tư nhân năm 2025. Danh hiệu Top 10 & Top 5 Công ty uy

28 10/2025

STELLAPHARM ĐẠT CHỨNG NHẬN ISO 14001:2015 (TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG) VÀ ISO 45001:2018 (TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP)

Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 vừa được Bureau Veritas Certification – tổ chức chứng nhận Quốc tế trong lĩnh vực kiểm định, thử nghiệm và chứng nhận – chứng nhận đạt hai tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2015 và ISO 45001: 2018 cho toàn bộ hoạt động sản xuất, phân phối