PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Uprofen 400
OTC

Ibuprofen là một NSAID có hoạt tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Các mô hình giảm đau và viêm trên động vật chỉ ra rằng ibuprofen ức chế hiệu quả sự tổng hợp các prostaglandin. Ở người, ibuprofen làm giảm cơn đau do viêm hoặc liên quan đến viêm, sưng và sốt.

Quy cách Hộp 100 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Ibuprofen
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 400 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định 

Điều trị triệu chứng:

  • Đau nhẹ đến vừa trong các trường hợp đau nửa đầu;
  • Thống kinh nguyên phát;
  • Sốt;
  • Đau và viêm trong các bệnh lý khớp (như viêm khớp dạng thấp), các tình trạng thoái hóa khớp (như viêm xương khớp), sưng đau và viêm sau chấn thương mô mềm.

Liều dùng

  • Đau và sốt từ nhẹ đến vừa:
    Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên) cân nặng từ 40 kg trở lên:
    200 – 400 mg uống một liều duy nhất hoặc chia 3 – 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.
  • Đau nửa đầu:
    400 mg uống một liều duy nhất, nếu cần chia 400 mg thành các liều cách nhau 6 giờ. Không uống nhiều hơn 1200 mg/ngày.
    Trẻ em (6 – 9 tuổi) cân nặng 20 – 29 kg: 200 mg x 1 – 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Không uống nhiều hơn 600 mg/ngày.
    Trẻ em (10 – 11 tuổi) cân nặng 30 – 90 kg: 200 mg x 1 – 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Không uống nhiều hơn 800 mg/ngày.
    Không dùng ibuprofen ở trẻ em có cân nặng ít hơn 20 kg hoặc dưới 6 tuổi.
  • Thống kinh nguyên phát:
    Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên) cân nặng từ 40 kg trở lên:
    200 – 400 mg x 1 – 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 1200 mg.
  • Bệnh thấp khớp:
    Người lớn: Liều khuyến cáo là 1200 – 1800 mg/ngày, chia làm nhiều lần. Liều duy trì 600 – 1200 mg/ngày có thể có hiệu quả ở một số bệnh nhân. Trong trường hợp cấp tính và nghiêm trọng, có thể tăng liều (tạm thời) đến tối đa 2400 mg chia 3 – 4 lần/ngày.
    Thanh thiếu niên từ 15 – 17 tuổi: Liều khuyến cáo nên được điều chỉnh theo cân nặng: 20 mg/kg đến tối đa 40 mg/kg/ngày (tối đa 2400 mg/ngày), chia 3 – 4 lần.
  • Đặc biệt thận trọng khi sử dụng NSAID ở bệnh nhân cao tuổi dễ gặp các tác dụng không mong muốn và có nguy cơ cao bị xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong. Nếu cần điều trị, nên sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Việc điều trị nên được đánh giá định kỳ và ngừng điều trị nếu không thấy lợi ích hoặc xuất hiện tình trạng không dung nạp.
  • Người bị suy giảm chức năng thận/gan nên giữ liều càng thấp càng tốt trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng và theo dõi.

Cách dùng

  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết.
  • Thời gian điều trị được quyết định bởi bác sỹ.
  • Uống nguyên viên thuốc với một cốc nước sau bữa ăn. Đối với những bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm, nên dùng ibuprofen trong bữa ăn.
  • Quá mẫn với ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Phản ứng quá mẫn trước đây (như hen, viêm mũi, mày đay hoặc phù mạch) khi sử dụng acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
  • Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến việc sử dụng NSAID trước đó.
  • Đang trong tình trạng hoặc có tiền sử loét/xuất huyết dạ dày tá tràng tái phát (có ít nhất hai lần riêng biệt có bằng chứng loét hoặc xuất huyết).
  • Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Suy tim nặng (NYHA độ IV).
  • Ba tháng cuối thai kỳ.
  • Mất nước đáng kể (do nôn, tiêu chảy hoặc uống không đủ nước).
  • Xuất huyết mạch máu não hoặc tình trạng chảy máu tích cực khác.
  • Rối loạn tạo máu không xác định.
  • Chống chỉ định ibuprofen ở trẻ em có cân nặng dưới 20 kg hoặc dưới 6 tuổi.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch.
  • Các tác dụng không mong muốn chủ yếu phụ thuộc vào liều và thay đổi theo từng cá nhân.
  • Phổ biến nhất là các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đại tiện ra máu, nôn ra máu, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Viêm dạ dày ít xảy ra hơn.
  • Ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2400 mg/ngày) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim  hoặc đột quỵ).
  • Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID.

Rất thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa như ợ nóng, khó tiêu, đau bụng và buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón.

Thường gặp

  • Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, kích động, hoa mắt, mất ngủ, dễ cáu kỉnh.
  • Loét đường tiêu hóa, đôi khi có xuất huyết và thủng, mất máu ẩn có thể dẫn đến thiếu máu, đại tiện ra máu, nôn ra máu, viêm loét miệng, viêm đại tràng, đợt cấp của bệnh viêm ruột, biến chứng túi thừa đại tràng (thủng, rò).
  • Tránh sử dụng ibuprofen đồng thời với các NSAID, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 do tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết.
  • Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Những bệnh nhân điều trị NSAID kéo dài nên được giám sát y tế thường xuyên để theo dõi các tác dụng không mong muốn.
  • Ibuprofen chỉ nên được sử dụng sau khi xem xét chặt chẽ tỷ lệ lợi ích-nguy cơ trong các trường hợp sau:
    + Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc các bệnh mô liên kết hỗn hợp.
    + Rối loạn chuyển hóa porphyrin bẩm sinh (ví dụ rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính từng đợt).
    + Ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ.
    + Phụ nữ cho con bú.
    – Cần lưu ý đặc biệt trong các trường hợp sau:
    + Các bệnh đường tiêu hóa bao gồm viêm đường ruột mạn tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
    + Suy tim và tăng huyết áp.
    + Giảm chức năng thận.
    + Rối loạn chức năng gan.
    + Rối loạn quá trình tạo máu.
    + Các khiếm khuyết về đông máu.
    + Dị ứng, sốt theo mùa, phù nề mạn tính niêm mạc mũi, V.A, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc hen phế quản.
    + Ngay sau các phẫu thuật lớn.
  • Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử của các biến cố nghiêm trọng về tiêu hóa trước đó.
    Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng, và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất hiện có.
    Cân nhắc kết hợp điều trị với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cho những bệnh nhân này, và cả bệnh nhân cần dùng đồng thời với acid acetylsalicylic liều thấp hoặc các thuốc khác gây tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa.
    Bệnh nhân có tiền sử ngộ độc tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị.
    Thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông như warfarin hoặc heparin, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
    Nên ngưng dùng thuốc khi xảy ra xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa ở những bệnh nhân sử dụng ibuprofen.
    Các NSAID nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì những tình trạng này có thể trầm trọng hơn.
  • Người cao tuổi có tần suất gặp tác dụng không mong muốn với các thuốc NSAID tăng, đặc biệt là thủng và xuất huyết tiêu hóa có thể gây tử vong.
  • Ảnh hưởng đối với tim mạch và mạch máu não
    Cần theo dõi và tư vấn y tế thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa do tình trạng ứ dịch, tăng huyết áp và phù đã được báo cáo có liên quan đến liệu pháp NSAID.
    Ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2400 mg/ngày) có liên quan đến việc tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ).
    Những bệnh nhân bị tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim sung huyết (NYHA độ II-III), đã hình thành bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên điều trị bằng ibuprofen sau khi đã cân nhắc cẩn thận và tránh dùng liều cao (2400 mg/ngày).
    Cần cân nhắc cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị kéo dài ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của các biến cố tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc), đặc biệt nếu cần dùng liều cao ibuprofen (2400 mg/ngày).
    Nên xem xét nguy cơ về các bệnh tim mạch khi kê đơn ibuprofen cho các bệnh nhân. Những nguy cơ này tăng cùng với liều và thời gian sử dụng thuốc.
    Liều ibuprofen 2400 mg/ngày không nên được sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh tim, bệnh mạch máu não, suy tim sung huyết hoặc các bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
    Đối với bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, các phương pháp điều trị khác không sử dụng NSAID (đặc biệt là các ức chế COX-2, ibuprofen hoặc diclofenac) nên được xem xét đầu tiên.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch
    Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
    Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
    Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Uprofen 400 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Ngừng dùng ibuprofen khi có triệu chứng đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác. Tránh sử dụng ibuprofen khi bị thủy đậu.
  • Ibuprofen có thể che dấu các triệu chứng nhiễm trùng, dẫn đến trì hoãn việc điều trị thích hợp ban đầu làm tình trạng nhiễm trùng nặng hơn. Điều này đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị viêm phổi cộng đồng mắc phải và các biến chứng của bệnh thủy đậu. Cần theo dõi khi dùng ibuprofen để hạ sốt hoặc giảm đau liên quan đến nhiễm trùng. Nếu tự dùng thuốc, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sỹ nếu các triệu chứng dai dẳng hoặc nặng hơn.
  • Ảnh hưởng trên thận. 
    Ibuprofen có thể gây giữ natri, kali và ứ dịch ở những bệnh nhân trước đó chưa bị rối loạn  chức năng thận vì ảnh hưởng đến tưới máu thận. Điều này có thể gây phù hoặc thậm chí dẫn đến suy tim hoặc tăng huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Ở những bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh mô liên kết hỗn hợp có thể tăng nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn.
  •  Viêm màng não vô khuẩn đã được ghi nhận trong một số trường hợp hiếm gặp ở những bệnh nhân đang điều trị bằng ibuprofen.
  • Các cảnh báo khác
    Rất hiếm khi quan sát thấy các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (như sốc phản vệ). Khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn sau khi dùng ibuprofen, phải ngừng thuốc ngay. Tiến hành các biện pháp y tế cần thiết, phù hợp với triệu chứng, phải do bác sỹ chuyên khoa thực hiện.
    Co thắt phế quản, mày đay hoặc phù mạch có thể xuất hiện ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị hen phế quản, viêm mũi mạn tính, viêm xoang, polyp mũi, V.A hoặc các bệnh dị ứng.
    Ibuprofen có thể che dấu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhiễm trùng (sốt, đau và sưng).
    Sử dụng trong thời gian dài bất kỳ loại thuốc giảm đau nào đối với chứng đau đầu có thể làm đau nặng hơn. Nếu có hoặc nghi ngờ tình trạng này, cần được tư vấn y tế và ngừng điều trị. Chẩn đoán đau đầu do lạm dụng thuốc (MOH) nên được nghi ngờ ở những bệnh nhân bị đau đầu thường xuyên hoặc hàng ngày mặc dù (hoặc do) sử dụng thuốc trị đau đầu đều đặn.
    Nhìn chung, thói quen uống thuốc giảm đau, đặc biệt là sử dụng kết hợp các thuốc giảm đau khác nhau, có thể gây tổn thương thận vĩnh viễn và có nguy cơ suy thận (bệnh thận do thuốc giảm đau).
    Ibuprofen có thể ức chế tạm thời sự kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có khiếm khuyết về đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông.
    Trong trường hợp điều trị lâu dài bằng ibuprofen, cần theo dõi định kỳ chức năng gan và  thận cũng như công thức máu, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
    Tránh uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
    Bệnh nhân đang điều trị bằng ibuprofen nên báo cho bác sỹ các dấu hiệu hoặc triệu chứng của loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, nhìn mờ hoặc các triệu chứng khác ở mắt, phát ban trên da, tăng cân hoặc phù.
  • Nguy cơ suy thận ở trẻ em và thanh thiếu niên bị mất nước.
  • Không dùng ibuprofen trong ba tháng cuối thai kỳ.
  • Ibuprofen dường như không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, nếu được kê đơn điều trị lâu hơn, nên cân nhắc cai sữa sớm.
  • Không dùng ibuprofen khi lái xe và vận hành máy móc.