PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Sertraline 50 mg
Rx

Sertraline đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 4,5 – 8,4 giờ. 98% thuốc gắn với protein huyết tương. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng thuốc.

Quy cách Hộp 30 viên
Hạn dùng 36 tháng
Thành phần Sertraline
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 50 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

Điều trị:

  • Các đợt trầm cảm nặng.
  • Rối loạn hoảng sợ kèm hoặc không kèm sợ khoảng trống.
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức ở người lớn và trẻ em từ 6 – 17 tuổi.
  • Rối loạn lo âu xã hội.
  • Rối loạn trạng thái căng thẳng tâm lý sau chấn thương.

Liều dùng

Người lớn

  • Trầm cảm, Rối loạn ám ảnh – cưỡng bức:
    Liều khởi đầu 50 mg/lần, ngày 1 lần. Cứ sau ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng lâm sàng có thể tăng thêm từng bậc 50 mg cho đến liều tối đa 200 mg/ngày.
    Mỗi đợt điều trị kéo dài nhiều tháng (thường khoảng 6 tháng) để đề phòng nguy cơ tái phát ở bệnh nhân trầm cảm.
  • Rối loạn hoảng sợ, rối loạn trạng thái căng thẳng tâm lý sau chấn thương, rối loạn lo âu xã hội:
    Liều khởi đầu 25 mg/lần/ngày. Cứ sau 1 tuần nếu bệnh không được cải thiện thì tăng thêm mỗi ngày 25 mg.
    Không nên thay đổi liều nhiều hơn 1 lần/tuần do thời gian bán thải của sertraline là 24 giờ. Thuốc bắt đầu có tác dụng điều trị trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng.

Rối loạn ám ảnh – cưỡng bức ở trẻ em

  • Từ 13 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 50 mg/lần/ngày. Cứ sau ít nhất một tuần, nếu bệnh không cải thiện được thì tăng thêm mỗi ngày 50 mg cho đến liều tối đa 200 mg/ngày. Không nên thay đổi liều với khoảng cách mỗi đợt ít hơn 1 tuần.
  • 6 – 12 tuổi: Liều khởi đầu 25 mg/lần/ngày. Cứ sau ít nhất một tuần, nếu bệnh không cải thiện được thì tăng thêm mỗi ngày 25 mg cho đến liều tối đa 200 mg/ngày. Không nên thay đổi liều với khoảng cách mỗi đợt ít hơn 1 tuần.
  • Trẻ dưới 6 tuổi không dùng thuốc này.

Khác

  • Cần dùng liều thận trọng do người cao tuổi có tăng nguy cơ hạ natri huyết.
  • Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
  • Nên bắt đầu với liều thấp hơn và số lần dùng thuốc ít hơn đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Cách dùng

  • Uống thuốc 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc chiều, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Quá mẫn với sertraline hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định điều trị đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) không thuận nghịch do nguy cơ của hội chứng serotonin với các triệu chứng như kích động, run và tăng thân nhiệt. Không bắt đầu điều trị với sertraline trong ít nhất 14 ngày sau khi ngưng điều trị với IMAO không thuận nghịch. Phải ngưng sertraline trong ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với IMAO không thuận nghịch.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với pimozide.
  • Người bị suy gan nặng.

Có thể gặp

  • Mất ngủ.
  • Hoa mắt, buồn ngủ, nhức đầu.
  • Tiêu chảy, buồn nôn, khô miệng.
  • Giảm xuất tinh.
  • Mệt mỏi.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, viêm mũi.
  • Giảm cảm giác thèm ăn, tăng cảm giác thèm ăn.
  • Trầm cảm, mất nhân cách, ác mộng, lo âu, kích động, căng thẳng, giảm ham muốn tình dục, nghiến răng.
  • Run, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như chứng tăng vận động, tăng trương lực cơ, loạn trương lực cơ, tật nghiến răng hoặc dáng đi bất thường), dị cảm, tăng trương lực cơ, rối loạn chú ý, rối loạn vị giác.
  • Rối loạn thị giác.
  • Ù tai.
  • Đánh trống ngực.
  • Bốc hỏa.
  • Ngáp.
  • Đau bụng, nôn, táo bón, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi.
  • Ban da, tăng tiết mồ hôi.
  • Đau lưng, đau khớp, đau cơ.
  • Kinh nguyệt không đều, rối loạn cương dương.
  • Đau ngực, khó chịu, suy nhược, sốt.
  • Tăng cân.
  • Sự phát triển của hội chứng serotonin (SS) hoặc hội chứng an thần ác tính (NMS) đã được báo cáo khi điều trị với sertraline.
  • Cần thận trọng khi chuyển đổi giữa các thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuốc chống ám ảnh.
  • Tránh dùng đồng thời sertraline với các thuốc khác làm tăng tác dụng dẫn truyền thần kinh trên hệ serotonergic như tryptophan hoặc fenfluramine hoặc thuốc chủ vận 5-HT, hoặc thuốc thảo dược St John’s Wort (hypericum perforatum).
  • Sử dụng sertraline thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QTc.
  • Triệu chứng hưng cảm đã thấy xuất hiện ở một số rất ít người dùng sertraline. Cần thận trọng và phải ngừng sertraline khi người bệnh bị hưng cảm.
  • Không dùng sertraline ở những bệnh nhân động kinh không ổn định và theo dõi cẩn thận đối với những bệnh nhân động kinh đã được kiểm soát. Nên ngưng sử dụng sertraline ở bất kỳ bệnh nhân nào có phát triển cơn co giật.
  • Trầm cảm nặng lên và/hoặc xuất hiện ý tưởng tự sát và hành vi bất thường có thể xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em bị bệnh trầm cảm hoặc các bệnh tâm thần khác, dù đang điều trị hay không điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Tất cả các người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống trầm cảm với bất kỳ chỉ định nào cũng phải được giám sát và theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng lâm sàng xấu đi, ý tưởng tự sát, hành vi thay đổi bất thường.
  • Không nên sử dụng sertraline ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, ngoại trừ những bệnh nhân bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức từ 6 – 17 tuổi.
  • Hạ natri huyết có thể xảy ra.
  • Không dùng sertraline cho người mang thai, trừ khi lợi ích đối với tình trạng lâm sàng của người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

     

  • Khuyến cáo không sử dụng sertraline cho các bà mẹ đang cho con bú trừ khi có sự đánh giá của bác sỹ rằng lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.
  • Người bệnh nên được cảnh báo về việc các thuốc hướng tâm thần có thể làm suy giảm khả năng làm việc về trí tuệ hay thể chất cần thiết cho việc thực hiện những công việc nguy hiểm tiềm ẩn như lái xe hay vận hành máy móc.