PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Stadlofen 100 Supp.
Rx

Diclofenac sodium là một hợp chất steroid có đặc tính giảm đau/chống viêm rõ rệt. Đây là thuốc ức chế prostaglandin synthetaste (cyclo-oxygenase).

Quy cách Hộp 05 viên, 10 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Diclofenac sodium
Dạng bào chế và hàm lượng Viên đạn đặt trực tràng: 100 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Các dạng viêm và thoái hoá của bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp tuổi thanh thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp và viêm khớp đốt sống, các hội chứng đau cột sống, bệnh thấp không ở khớp.
  • Các cơn cấp của bệnh gút.
  • Đau, viêm và sưng sau chấn thương và sau phẫu thuật, như sau phẫu thuật răng hoặc chỉnh hình.
  • Các tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như thống kinh nguyên phát hoặc viêm phần phụ.
  • Các cơn đau nửa đầu.
  • Hỗ trợ điều trị viêm nhiễm kèm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng, như viêm họng-amiđan, viêm tai. (Nếu chỉ sốt đơn thuần thì không dùng Stadlofen 100 Supp.)

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khởi đầu: 100 – 150 mg/ngày. Trường hợp bệnh nhẹ hoặc dùng lâu ngày: 75 – 100 mg/ngày. Tổng liều mỗi ngày cần chia làm 2 đến 3 lần.
  • Giảm đau về ban đêm và tê cứng vào buổi sáng:
    Cần điều trị bằng viên nén vào ban ngày, bổ sung dùng viên thuốc đạn vào lúc đi ngủ (đến tổng liều tối đa 150 mg/ngày).
  • Thống kinh nguyên phát:
    Điều chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân, thường 50 – 150 mg/ngày. Nên khởi đầu với liều 50 – 100 mg/ngày; Có thể tăng liều vào các chu kỳ kinh nguyệt sau đến tối đa 200 mg/ngày. Bắt đầu dùng thuốc khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên và tùy theo triệu chứng, có thể tiếp tục trong vài ngày.
  • Các cơn đau nhức nửa đầu:
    Bắt đầu với liều 100 mg ngay khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau sắp khởi phát. Có thể dùng thêm liều 100 mg trong cùng ngày nếu cần thiết. Nếu bệnh nhân cần điều trị tiếp thêm vào các ngày sau, liều tối đa 150 mg/mỗi ngày, chia ra nhiều lần.
  • Thận trọng khi dùng thuốc này cho người từ 65 tuổi trở lên.

Cách dùng

  • Stadlofen 100 Supp. chỉ dùng đặt trực tràng. Tuyệt đối không được uống.
  • Đặt viên thuốc sâu vào bên trong trực tràng sau khi đã đi đại tiện. Để viên thuốc có độ cứng ổn định trước khi dùng, có thể bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 4 đến 10 độ C trong khoảng 5 đến 10 phút. Thuốc sẽ tự tan dưới tác động của thân nhiệt.
  • Khuyến cáo sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Trẻ em và người vị thành niên.
  • Bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
  • Bệnh nhân bị các cơn hen, mày đay hoặc viêm mũi cấp, xảy ra do acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
  • Người có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày-ruột liên quan đến điều trị NSAID.
  • Người bị viêm trực tràng.
  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang bị loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày hoặc ruột.
  • Phụ nữ đang ở 3 tháng cuối của thai kỳ.

Có thể gặp:

  • Đau đầu, hoa mắt,
  • Chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,
  • Khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn,
  • Tăng men gan transaminase,
  • Phát ban.
  • Diclofenac có thể ức chế tạm thời sự ngưng tập tiểu cầu. Bệnh nhân bị khiếm khuyết về sự cầm máu cần được theo dõi cẩn thận.
  • Không dùng đồng thời Stadlofen 100 Supp. với các thuốc NSAID dùng đường toàn thân bao gồm cả các chất ức chế cyclooxygenase-2 chọn lọc để tránh các tác dụng không mong muốn.
  • Diclofenac có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn.
  • Thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ. Không khuyên dùng thuốc này ở phụ nữ đang cố gắng có thai.
  • Không dùng Stadlofen 100 Supp. trong ba tháng cuối thai kỳ và trong thời gian cho con bú.
  • Thuốc có thể gây rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi dùng Stadlofen 100 Supp.