PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Stebastin 10
Rx

Dữ liệu in vitroin vivo chứng minh rằng ebastine là một chất đối kháng mạnh, tác dụng kéo dài và có tính chọn lọc cao đối với thụ thể histamine H1, không có tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung rơng và không có tác dụng kháng cholinergic.

Quy cách Hộp 30 viên, 60 viên, 100 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Ebastine
Dạng bào chế và hàm lượng Viên nén bao phim: 10 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng của mày đay, viêm mũi dị ứng nặng, có hoặc không có viêm kết mạc dị ứng.

Liều dùng

  • Điều trị viêm mũi dị ứng:
    Người trên 12 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày.
    Có thể tăng liều lên 20mg x 1 lần/ngày đối với triệu chứng nặng hoặc viêm mũi dị ứng lâu năm.
  • Điều trị mày đay:
    Người lớn trên 18 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày.
    Chưa có dữ liệu lâm sàng về hiệu quả điều trị mày đay cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Cách dùng

  • Có thể uống Stebastin 10 cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Nuốt nguyên viên, không nhai.
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có thể gặp:

  • Khô miệng, buồn ngủ;
  • Đau đầu.
  • Thận trọng khi sử dụng ebastine cho những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc kháng nấm loại imidazole (như ketoconazole và itraconazole) hoặc kháng sinh nhóm macrolide (như erythromycin) hoặc thuốc kháng lao như rifampicin vì có sự tương tác dược động học.
  • Không dùng ebastine để điều trị mày đay ở thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Không dùng ebastine để điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm) có hoặc không có viêm kết mạc dị ứng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng ebastine cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Thận trọng khi sử dụng ebastine cho bệnh nhân hạ kali máu.
  • Stebastin 10 có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú không dùng Stebastin 20.
  • Ebastine có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt. Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc