PRODUCT FILTER
Nhóm
Loại
Loại

Stadlofen 50 Supp.
Rx

Diclofenac sodium là một hợp chất steroid có đặc tính giảm đau/chống viêm rõ rệt. Đây là thuốc ức chế prostaglandin synthetaste (cyclo-oxygenase).

Quy cách Hộp 05 viên, 10 viên
Hạn dùng 24 tháng
Thành phần Diclofenac sodium
Dạng bào chế và hàm lượng Viên đạn đặt trực tràng: 50 mg
Mã sản phẩm :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chỉ định

Giảm tất cả các mức độ đau và viêm trên diện rộng cho người lớn và người cao tuổi, bao gồm:

  • Các bệnh viêm khớp: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút cấp tính,
  • Rối loạn cơ-xương cấp tính như viêm quanh khớp (như cứng khớp vai), viêm gân, viêm bao gân, viêm bao hoạt dịch,
  • Các tình trạng đau khác do chấn thương, bao gồm gãy xương, đau thắt lưng, bong gân, căng cơ, trật khớp, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật nha khoa và các tiểu phẫu khác.

Liều dùng

  • Người lớn: 75 – 150 mg/ngày, chia thành nhiều lần trong ngày. Liều tối đa: 150 mg/ngày.
  • Người cao tuổi, người nhẹ cân: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả, theo dõi xuất huyết đường tiêu hóa trong khi điều trị.
  • Người mắc bệnh tim mạch và có các yếu tố nguy cơ tim mạch đáng kể: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể.

Cách dùng

  • Stadlofen 50 Supp. chỉ được dùng đường trực tràng, không được dùng bằng đường uống.
  • Đặt viên thuốc sâu vào bên trong trực tràng sau khi đã đi đại tiện. Để viên thuốc có độ cứng ổn định trước khi dùng, có thể bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 4 đến 10 độ C trong khoảng 5 đến 10 phút. Thuốc sẽ tự tan dưới tác động của thân nhiệt.
  • Khuyến cáo bệnh nhân nên sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Nên dùng Stadlofen 50 Supp. ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Với dạng viên đạn 50 mg, có thể sử dụng kết hợp các dạng bào chế khác như viên nén.
  • Trẻ em.
  • Bệnh nhân suy thận, suy gan.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
  • Bệnh nhân bị các cơn hen, mày đay hoặc viêm mũi cấp, xảy ra do acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
  • Người có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày-ruột liên quan đến điều trị NSAID.
  • Người bị viêm trực tràng.
  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang bị loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày hoặc ruột.
  • Phụ nữ đang ở 3 tháng cuối của thai kỳ, đang trong thời kỳ cho con bú.

Có thể gặp:

  • Đau đầu, hoa mắt,
  • Chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,
  • Khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn,
  • Tăng men gan transaminase,
  • Phát ban.
  • Diclofenac có thể ức chế tạm thời sự ngưng tập tiểu cầu. Bệnh nhân bị khiếm khuyết về sự cầm máu cần được theo dõi cẩn thận.
  • Không dùng đồng thời Stadlofen 50 Supp. với các thuốc NSAID dùng đường toàn thân bao gồm cả các chất ức chế cyclooxygenase-2 chọn lọc để tránh các tác dụng không mong muốn.
  • Diclofenac có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn.
  • Thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ. Không khuyên dùng thuốc này ở phụ nữ đang dự định có thai.
  • Không dùng Stadlofen 50 Supp. trong ba tháng cuối thai kỳ và trong thời gian cho con bú.
  • Thuốc có thể gây rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi dùng Stadlofen 50 Supp.